Điền tên các kiểu câu đơn vào chỗ trống, sau đó vẽ sơ đồ các kiểu câu vào vở bài tập...
2. Hệ thống hóa kiến thức về các kiểu câu đơn và dấu câu đã học
a) Điền tên các kiểu câu đơn vào chỗ trống, sau đó vẽ sơ đồ các kiểu câu vào vở bài tập.
b. Điền vào chỗ trống tên các dấu câu đã học
Bài làm:
a. CÁC KIỂU CÂU ĐƠN
- Phân loại theo mục đích nói : Câu nghi vấn, câu trần thuật, câu cầu khiến, câu cảm thán
- Phân loại theo cấu tạo:Câu bình thường, câu đặc biệt
b. Các dấu câu đã học là:
- Dấu chấm
- Dấu phẩy
- Dấu chấm than(chấm cảm)
- Dấu hỏi
- Dấu chấm lửng
- Dấu gạch ngang
- Dấu 2 chấm
- Ngoặc đơn
Xem thêm bài viết khác
- Đọc sơ đồ dưới đây và tìm ví dụ thích hợp điền vào các chỗ trống:
- Đọc lại các bài văn nghị luận đã học và điền vào bảng kê theo mẫu dưới đây:
- Soạn văn 7 VNEN bài 33: Chương trình địa phương
- Đọc lại văn bản Cần tạo ra thói quen tốt trong xã hội (bài 17-trang 8-9) và xác định luận điểm luận cứ cách lập luận trong bài
- Các câu ca dao sau cho em am hiểu gì về sự phân biệt giai cấp trong xã hội phong kiến Việt Nam xưa ?
- Soạn văn 7 VNEN bài 19: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Đây là chùm ca dao do một bạn học sinh sưu tầm. Theo em, bạn đó đã sử dụng tiêu chí nào khi sưu tầm ?
- Đọc sơ đồ dưới đâu và tìm ví dụ thích hợp để điền vào chỗ trống:
- Cấu tạo của hai câu sau có gì khác nhau ?....
- (1) Tìm hiểu đề văn Chớ nên tự phụ....
- Soạn văn 7 VNEN bài 23: Ý nghĩa văn chương
- Trình bày giá trị nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm tự sự Việt Nam đầu thế kỉ XX (Ví dụ: truyện ngắn Sống chết mặc bay của Phạm Duy Tốn)...