Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: Trong đoạn văn trên có những câu nào là câu kể ai làm gì?...
2. Tìm hiểu vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Hàng trăm con voi đang tiến về bãi. Người các buôn làng kéo về nườm nượp. Mấy thanh niên khua chiêng rộn ràng. Các bà đeo những vòng bạc, vòng vàng. Các chị mặc những chiếc váy thêu rực rỡ. Hôm nay, Tây Nguyên thật tưng bừng.
- Trong đoạn văn trên có những câu nào là câu kể Ai làm gì?
- Bộ phận nào là vị ngữ của mỗi câu vừa tìm được?
- Vị ngữ có ý nghĩa gì?
| Câu ai làm gì? | Vị ngữ trong câu | Ý nghĩa của vị ngữ |
Bài làm:
| Câu ai làm gì? | Vị ngữ trong câu | Ý nghĩa của vị ngữ |
| Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng. | khua chiêng rộn ràng | Ý nghĩa của vị ngữ là đều nêu hoạt động của người và vật trong câu |
| Các bà đeo những vòng bạc, vòng vàng. | đeo những vòng bạc, vòng vàng. | Ý nghĩa của vị ngữ là đều nêu hoạt động của người và vật trong câu |
| Các chị mặc những chiếc váy thêu rực rỡ. | mặc những chiếc váy thêu rực rỡ | Ý nghĩa của vị ngữ là đều nêu hoạt động của người và vật trong câu |
Xem thêm bài viết khác
- Nói với người thân những việc em sẽ làm nếu em có phép lạ
- Tìm và viết vào vở các từ có tiếng mở đầu bàng r, d hoặc gi, có nghĩa như sau:
- Giải bài 3B: Cho và nhận
- Kể lại một việc mà em đã làm cho các bạn nghe. Chú ý sử dụng những từ ngữ chỉ thời gian: Trong lúc .... thì ...
- Kể về một bức tranh mà em đã vẽ.
- Trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện.
- Thay nhau nêu tình huống và chọn thành ngữ, tục ngữ để khuyên bạn cho thích hợp:
- Đặt câu hỏi cho bộ phận vị ngữ trong các câu của đoạn văn ở hoạt động 3
- Giải bài 14B: Búp bê của ai?
- Viết một bức thư thăm hỏi một người thân ở xa?
- Viết vào vở các tên riêng có trong đoạn văn sau:
- Kể một câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã nghe, đã đọc