Hoàn thành bảng so sánh
C. Hoạt động luyện tập
1. Hoàn thành bảng so sánh tính chất vật lí giữa kim loại và phi kim sau:
| Tính chất | Kim loại | Phi kim |
| Trạng thái ở nhiệt độ thường | ||
| Nhiệt độ sôi | ||
| Nhiệt độ nóng chảy | ||
| Dẫn nhiệt | ||
| Dẫn điện |
Bài làm:
| Tính chất | Kim loại | Phi kim |
| Trạng thái ở nhiệt độ thường | Hầu hết các kim loại ở trạng thái rắn, trừ | Tồn tại ở cả 3 trạng thái: Rắn, lỏng và khí |
| Nhiệt độ sôi | Rất cao | Thấp |
| Nhiệt độ nóng chảy | Cao, tùy theo từng kim loại | Thấp |
| Dẫn nhiệt | Tốt | Kém |
| Dẫn điện | Tốt | Kém |
Xem thêm bài viết khác
- Cho biết clo có tác dụng với nước và dung dịch NaOH không?
- Trình bày cách phân biệt các dung dịch riêng biệt (không nhãn) bằng phương pháp hóa học
- 2. Trả lời câu hỏi
- Những chất nào thuộc loại oxit axit? Những chất nào thuộc loại oxit bazo?
- Vì sao quả bóng lại luôn chuyển động hỗn độn về mọi hướng ?
- 3. An có khối lượng 40 kg, Bình có khối lượng 45 kg. Trong giờ thi chạy hai bạn luôn chạy ngang nhau hỏi bạn nào có động năng lớn hơn ? Tại sao ?
- Tại sao về mùa hè, ta thường mặc áo màu trắng mà không mặc áo màu đen ?
- Hãy tìm hiểu vì sao người ta lại chọn cách đứng thành dây chuyền ! Để mang cùng một lượng đất lên trên, trong trường hợp nào công thực hiện nhiều hơn ?
- Giải câu 3 phần C trang 65 khoa học tự nhiên 8
- Có cách nào để đi qua sân vừa mới lát xi măng còn ướt mà không để lại các vết chân lún sâu?
- Tại sao xoong nồi thường làm bằng kim loại còn bát đĩa làm bằng sứ ?
- Trong thí nghiệm phân hủy nước bằng dòng điện, ở hai điện cực sinh ra những khí nào?