Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST
Câu 2: Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n NST) ở các tê bào con được tạo thành qua giảm phân?
Bài làm:
Câu 2:
- Do sự phân li độc lâp và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng về hai cực tế bào trong giảm phân I nên tố hợp NST ở tế bào con được tạo ra khi kết thúc lần phân bào I có hai khả năng:
- (AA)(BB), (aa)(bb)
- (AA)(bb), (aa)(BB)
- Vì vậy qua giảm phân có thể tạo ra bốn loại giao tử AB, Ab, aB và ab.
- Trong thực tế, tế bào thường chứa nhiều cặp NST tương đồng, nếu gọi n là số cặp NST tương đổng thì số loại giao tử được tạo ra là 2n.
Xem thêm bài viết khác
- Giải bài 58 sinh 9: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
- Hãy giải thích mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình. Người ta vận dụng mối quan hệ này vào thực tiễn cuộc sống như thế nào?
- Mật độ các cá thề trong quần thể được điều chỉnh quanh mức căn bằng như thể nào?
- Giải bài 2 Sinh 9 Sinh học 9 bài 2: Lai một cặp tính trạng
- Giải bài 41 sinh 9: Môi trường và các nhân tố sinh thái
- Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật. Phân biệt bộ NST lưỡng bội và NST đơn bội.
- Trình bày những ưu thế của công nghệ tế bào
- Giải bài 7 sinh 9: Bài tập chương 1
- Ruồi giấm có 2n = 8. Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân II. Tế bào đó có bao nhiêu NST đơn tưong các trường hợp sau đây ?
- Cơ sở khoa học của Luật Hôn nhân
- Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài.
- Thương biến là gì? Phân biệt thường biến với đột biến