Tìm các từ trái nghĩa với những từ in nghiêng trong các cụm từ sau
3. Tìm các từ trái nghĩa với những từ in nghiêng trong các cụm từ sau
- Tươi: Cá tươi- hoa tươi
- Yếu: Ăn yếu- học lực yếu
- Xấu: Chữ xấu- đất xấu
Bài làm:

Xem thêm bài viết khác
- So sánh nghĩa của các từ láy mềm mại, đo đỏ với nghĩa của các tiếng gốc làm cơ sở cho chúng: mềm, đỏ
- hãy viết một đoạn văn (khoảng 10 câu) thể hiện niềm tự hào của bản thân về truyền thống giữ nước và xây dựng đất nước của dân tộc
- Giải thích nghĩa của mỗi từ lồng trong các câu sau:
- Hãy đặt câu với mỗi từ bác có các nghĩa sau đây:
- Từ văn bản trên, em thấy vai trò của nhà trường với cuộc đời của mỗi con người như thế nào?
- Qua các bài ca dao vừa học, em có nhận xét gì về đời sống tâm hồn, tình cảm của người lao động xưa?
- Ghi lại những từ láy được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày của em và những người xung quanh. Tìm sắc thái ý nghĩa của những từ láy đó so với tiếng gốc của chúng
- Soạn văn 7 VNEN bài 11: Cảnh khuya
- Em hiểu thế nào về hình ảnh “thế giới kì diệu” trong câu nói của người mẹ “Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra”?
- Sau khi xác định được những yêu cầu trên, việc tiếp theo là gì? ( sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự hợp lí)
- Hãy giải thích câu đố sau: Con gì càng to càng nhỏ, Bệnh gì bác sĩ phải bó tay
- Liệt kê những sự việc chính của câu chuyện Cuộc chia tay của những con búp bê