Trắc nghiệm lịch sử 11 bài 2: Ấn Độ (P1)

  • 1 Đánh giá

Bài có đáp án. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm lịch sử 11 bài 2: Ấn Độ (P1). Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

Câu 1: Từ đầu thế kỉ XVII, các nước tư bản phương Tây nào tranh nhau xâm lược Ấn Độ?

  • A. Pháp, Tây Ban Nha
  • B. Anh, Bồ Đào Nha
  • C. Anh, Hà Lan
  • D. Anh, Pháp

Câu 2: Từ giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh coi Ấn Độ là

  • A. Thuộc địa quan trọng nhất
  • B. Đối tác chiến lược
  • C. Kẻ thù nguy hiểm nhất
  • D. Chỗ dựa tin cậy nhất

Câu 3: Trong khoảng 25 năm cuối thế kỉ XIX, ở Ấn Độ đã diễn ra tình trạng hay sự kiện gì?

  • A. Nạn đói liên tiếp xảy ra làm gần 26 triệu người chết
  • B. Tuyến đường sắt đầu tiên được Anh xây dựng tại Ấn Độ
  • C. Anh và Pháp bắt tay nhau cùng khai thác thị trường Ấn Độ
  • D. Đảng Quốc đại phát động khởi nghĩa vũ trang chống thực dân Anh

Câu 4: Ngày 1-1-1877, Nữ hoàng Anh tuyên bố

  • A. Đồng thời là nữ hoàng Ấn Độ
  • B. Đồng thời là Thủ tướng Ấn Độ
  • C. Ấn Độ là một bộ phận không thể tách rời của nước Anh
  • D. Nới lỏng quyền tự trị cho Ấn Độ

Câu 5: Ý nào không phải là chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ?

  • A. Chia để trị, chia rẽ người Ấn với các dân tộc khác ở Ấn Độ
  • B. Mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ
  • C. Du nhập và tạo điều kiện cho sự phát triển của Thiên Chúa giáo ở Ấn Độ
  • D. Khơi gợi sự khác biệt về chủng tộc, tôn giáo, đẳng cấp trong xã hội

Câu 6: Nguyên nhân nào đánh dấu sự thất bại của cao trào cách mạng 1905-1908 ở Ấn Độ?

  • A. Đảng Quốc đại thiếu quyết liệt trong các phong trào đấu tranh.
  • B. Đảng Quốc đại chưa đoàn kết được nhân dân.
  • C. Do chinh sách chia rẽ của thực dân Anh và sự phân hoá trong nội bộ Đảng Quốc đại.
  • D. Sự chênh lệch về lực lượng.

Câu 7: Năm 1885 ở Ấn Độ diễn ra sự kiện nào sau đây?

  • A. Anh hoàn thành quả trình xâm lược Ấn Độ.
  • B. Nữ hoàng Anh tuyên bồ là Nữ hoàng Ấn Độ.
  • C. Sự thành lập Đảng Quốc Đại của giai cấp tư sản.
  • D. Chính sách chia cắt xứ Ben-gan có hiệu lực.

Câu 8: Anh đã thực hiện chính sách cai trị gì đối với đất nước Ấn Ðộ?

  • A. Gián tiếp.
  • B. Đàn áp.
  • C. Mua chuộc.
  • D. Trực tiếp.

Câu 9: Đảng Quốc đại ở Ấn Độ là chính đảng của giai cấp nào sau đây?

  • A. Tư sản.
  • B. Vô sản.
  • C. Công nhân.
  • D. Nông dân.

Câu 10: Sự kiện nào dẫn tới bùng nổ cao trào cách mạng 1905 - 1908 ở Ấn Ðộ?

  • A. Ngày đạo luật chia cắt Ben-gan có hiệu lực.
  • B. Phái cực đoan trong Đảng Quốc đại thành lập.
  • C. Thực dân Anh bắt giam Ti-lắc.
  • D. Ngày Ti-lắc bị khai trừ khỏi Đảng Quốc đại.

Câu 11: Trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX tiêu biểu nhất là cuộc khởi nghĩa.

  • A. Xi-pay
  • B. Mi-rút
  • C. Đê-li
  • D. Bom-bay

Câu 12: Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Án Độ cuối thế kỉ XIX đầu XX là mầu thuần giữa:

  • A. tư sản với công nhân.
  • B. nông dân với phong kiến.
  • C. thục dân Anh với tư sản.
  • C. toàn thể dân tộc Ấn Độ với thực dân Anh.

Câu 13: Chủ trương đầu tranh của Đảng Quốc đại khoảng hai mươi năm đầu là:

  • A. đấu tranh ôn hoà.
  • B. bạo động vũ trang.
  • C. chính trị kết hợp vũ trang.
  • D. thỏa hiệp để đạt được quyên lợi chính trỊ.

Câu 14: Trước đòi hỏi của tư sản Ấn Độ, thái độ của thực dân Anh là:

  • A. đồng ý những đòi hỏi của tư sản Ấn Độ.
  • B. đồng ý những đòi hỏi đó nhưng phải có điêu kiện.
  • C. kìm hãm tư sản Ấn Độ phát triển băng mọi cách.
  • D. thẳng tay đàn áp.

Câu 15: Tình hình Ấn Độ đầu thế ki XVI có đặc điểm gì giống với các nước phương Đông khác?

  • A. Đứng trước nguy cơ xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây.
  • B. Đi theo con đường chủ nghĩa tư bản.
  • C. Là thuộc địa của các nước phương Tây.
  • D. Trở thành nước độc lập tiến lên chủ nghĩa tư bản.

Câu 16: Chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ có điểm gì giống với thực dân Pháp cai trị Việt Nam thế kỉ XIX?

  • A. Cai trị theo chủ nghĩa thực dân mới.
  • B. Dùng sức mạnh quân sự để cai trị.
  • C. Dùng thủ đoạn kinh tế để cai trị.
  • D. Dùng sức mạnh về kinh tế - tài chính để cai trị.

Câu 17: Các nước tư bản phương Tây, chủ yếu là Anh, Pháp tranh nhau xâm lược Ấn Độ khi:

  • A. cuộc tranh giành quyên lực giữa các lãnh chúa phong kiến trong nước làm Ấn Độ suy yếu.
  • B. Anh và Pháp chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
  • C. mâu thuẫn trong nội bộ Ấn Độ diễn ra.
  • D. Ấn Độ đang phát triển lên con đường tư bản chủ nghĩa.

Câu 18: Vai trò của Ấn Độ khi thực dân Anh biến Ấn Độ thành thuộc địa là gì?

  • A. Trở thành nơi giao lưu buôn bán lớn nhất.
  • B. Trở thành nơi cung cấp nguyên liệu.
  • C. Trở thành thuộc thuộc địa quan trọng nhất của thực dân Anh.
  • D. trở thành căn cứ quân sự quan trọng ở Đông Nam Á.

Câu 19: Sự kiện nào đánh dấu giai đoạn giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị?

  • A. Đảng Quốc dân Đại hội (Quốc đại) thành lập.
  • B. Đảng Quốc đại đứng lên lãnh đạo nhân dân đấu tranh chống Anh.
  • C. Đảng Quốc đại trở thành đảng cấm quyền.
  • D. Giai cấp tư sản trở thành lực lượng chính trong xã hội.

Câu 20: Phong trào đầu tranh của giai cấp nào đã thức tỉnh tư sản Án Độ đâu tranh?

  • A. Công nhân, tiểu tư sản.
  • B. Nông dân, quí tộc.
  • C. Công nhân, nông dân.
  • D. Vô sản, địa chủ.
Xem đáp án

=> Kiến thức Bài 2: Ấn Độ (Trang 8 – 12,SGK)


Trắc nghiệm lịch sử 11 bài 2: Ấn Độ (P2)
  • 38 lượt xem
Cập nhật: 07/09/2021