Trắc nghiệm tiếng việt 4 tuần 31: Khám phá thế giới

  • 1 Đánh giá

Bài có đáp án. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm tiếng việt 4 tập 2 tuần 31: Khám phá thế giới. Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

Câu 1: Ăng-co Vát là một địa danh nổi tiếng ở quốc gia nào?

  • A. Lào
  • B. Thái Lan
  • C. Cam-pu-chia
  • D. Phi-líp-pin

Câu 2: Chỉ ra câu cảm trong bài Chú chuồn chuồn nước?

  • A. Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao!
  • B. Màu vàng trên lưng chú lấp lánh.
  • C. Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng.
  • D. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh

Câu 3: Trạng ngữ là gì?

  • A. Trạng ngữ là thành phần chính của câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,… của sự việc được nêu trong câu.
  • B. Trạng ngữ là thành phần chính của câu xác định sự vật được nhắc đến trong câu.
  • C. Trạng ngữ là thành phần phụ của câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,… của sự việc được nêu trong câu.
  • D. Trạng ngữ là thành phần chính của câu xác định hoạt động, trạng thái của sự vật được nhắc đến trong câu

Câu 4: Ăng-co Vát được xây dựng ở đâu và từ bao giờ?

  • A. Xây dựng ở Cam-pu-chia và từ đầu thế kỉ XII
  • B. Xây dựng ở Cam-pu-chia và từ đầu thế kỉ X
  • C. Xây dựng ở Thái Lan và từ đầu đầu thế kỉ XII
  • D. Xây dựng ở Thái Lan và từ đầu thế kỉ X

Câu 5: Trạng ngữ không trả lời cho những câu hỏi nào?

  • A. Khi nào?
  • B. Ai?
  • C. Vì sao?
  • D. Để làm gì?

Câu 6: Khu đền chính đồ sộ như thế nào?

  • A. Khu đền chính gồm năm tầng với những ngọn tháp lớn, dãy hành lang dài quanh co và những hồ nước rộng lớn.
  • B. Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn, ba tầng hành lang dài gần 1500 m, có 398 gian phòng.
  • C. Khu đền chính gồm bốn tầng với những ngọn tháp lớn và những dãy hành lang quanh co uốn lượn.
  • D. Khu đền chính gồm hai tầng với hai ngọn tháp đôi cao chót vót, có tổng cộng 398 gian phòng.

Câu 7: Chú chuồn chuồn được miêu tả bằng những hình ảnh so sánh nào?

  • A. Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao!
  • B. Màu vàng trên lưng chú lấp lánh.
  • C. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh.
  • D. Chú đậu trên một cành lộc vừng ngả dài trên mặt hồ.

Câu 8: Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi nào?

  • A. Khi nào?
  • B. Ở đâu?
  • C. Vì sao?
  • D. Để làm gì?

Câu 9: Những câu văn miêu tả chú chuồn chuồn sau sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

"Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh. Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu. Bốn cánh khẽ rung rung như đang còn phân vân."

  • A. Nhân hóa
  • B. Nói quá
  • C. Điệp từ
  • D. So sánh

Câu 10: Các câu sau, câu nào không có thành phần trạng ngữ:

  • A. Trên mặt biển đen sẫm, hòn đảo như một vầng trăng sắp đầy, ngỡ ngàng ánh sáng
  • B. Dưới gốc bàng, học sinh đang thi nhau ca hát.
  • C. Hoa đã nở đầy đường
  • D. Ở nhà, em giúp bố mẹ làm những công việc gia đình

Câu 11: Cảnh ngôi đền dưới ánh hoàng hôn gợi cảm giác gì?

  • A. thơ mộng, nên thơ
  • B. lãng mạn, êm dịu
  • C. huy hoàng, thâm nghiêm
  • D. hoang vu, hẻo lánh

Câu 12: Ý nghĩa của bài Ăng-co Vát?

  • A. Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam- pu-chia.
  • B. Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Thái Lan.
  • C. Phong cảnh hữu tình ở Cam-pu-chia thật khiến nhiều người phải say mê ngắm nhìn.
  • D. Khung cảnh rừng thiêng, nước độc ở Thái Lan khiến nhiều người phải dè chừng cảnh giác

Câu 13: Ý nghĩa của bài văn Chú chuồn chuồn nước?

  • A. Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước.
  • B. Cảnh đẹp của thiên nhiên, đất nước theo cánh bay của chú chuồn chuồn.
  • C. Bộc lộ tình yêu, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương đất nước
  • D. Tất cả các ý trên đúng
Xem đáp án
  • 11 lượt xem