-
Tất cả
-
Tài liệu hay
-
Toán Học
-
Soạn Văn
-
Soạn đầy đủ
- Tiếng Việt 2 tập 2 KNTT
- Tiếng Việt 2 CTST
- Tiếng Việt 2 sách Cánh Diều
- Tiếng Việt 3 tập 2
- Tiếng Việt 3 tập 1
- Tiếng Việt 4 tập 2
- Tiếng Việt 4 tập 1
- Tiếng Việt 5 tập 2
- Tiếng Việt 5 tập 1
- Soạn văn 6
- Soạn văn 7
- Soạn văn 8 tập 1
- Soạn văn 8 tập 2
- Soạn văn 9 tâp 1
- Soạn văn 9 tập 2
- Soạn văn 10 tập 1
- Soạn văn 10 tập 2
- Soạn văn 11
- Soạn văn 12
-
Soạn ngắn gọn
- Soạn văn 12 ngắn gọn tập 1
- Soạn văn 12 ngắn gọn tập 2
- Soạn văn 11 ngắn gọn tập 1
- Soạn văn 11 ngắn gọn tập 2
- Soạn văn 10 ngắn gọn tập 1
- Soạn văn 10 ngắn gọn tập 2
- Soạn văn 9 ngắn gọn tập 1
- Soạn văn 9 ngắn gọn tập 2
- Soạn văn 8 ngắn gọn tập 1
- Soạn văn 8 ngắn gọn tập 2
- Soạn văn 7 ngắn gọn tập 1
- Soạn văn 7 ngắn gọn tập 2
- Ngữ văn VNEN
- Đề thi THPT QG môn Ngữ Văn
-
Soạn đầy đủ
-
Tiếng Anh
-
Vật Lý
-
Hóa Học
-
Sinh Học
-
Lịch Sử
-
Địa Lý
-
GDCD
-
Khoa Học Tự Nhiên
-
Khoa Học Xã Hội
-
Trắc nghiệm tiếng việt 4 tuần 5: Măng mọc thẳng
Bài có đáp án. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm tiếng việt 4 tập 1 tuần 5: Măng mọc thẳng. Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.
Câu 1: Hiền minh có nghĩa là gì?
- A. Hiền lành và rõ ràng
- B. Có đức độ và sáng suốt
- C. Biết sống hiền lành, chan hòa với mọi người
- D. Sống minh bạch, có trước có sau
Câu 2: Trong bài những hạt thóc giống, nhà vua chọn người như thế nào để nối ngôi?
- A. Chọn người thông minh, sáng suốt
- B. Chọn người hiền lành, nhân hậu
- C. Chọn người trung thực
- D. Chọn người quyết đoán, có trí tuệ
Câu 3: Vua làm thế nào để tìm được người trung thực để truyền ngôi?
- A. Phát cho mỗi người một thúng thóc giống về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.
- B. Phát cho mỗi người một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.
- C. Yêu cầu mỗi người làm món ngon dâng vua và hẹn tới ngày lễ ai đem được món ăn vừa ý vua nhất sẽ được truyên ngôi
- D. Phát cho mỗi người một thúng thóc giống rồi hẹn ai khám phá ra được bí mật trong thúng thóc thì sẽ được truyền ngôi
Câu 4: Chú bé Chôm đã làm gì khi nhận được thúng thóc giống?
- A. Chôm còn nhỏ không biết gieo trồng thế nào nên mang sang nhờ người hàng xóm chăm sóc giúp, chăm sóc nhưng thóc vẫn chẳng nảy mầm.
- B. Chôm cũng đem đi gieo trông nhưng bởi vì lười biếng nên không bao giờ chịu chăm sóc nên thóc cũng chẳng nảy mầm
- C. Chôm dốc công chăm sóc nhưng thóc vẫn chẳng nảy mầm
- D. Chôm đem vê rôi vứt ở xó nhà, quên mất lời vua dặn phải gieo trông, chăm sóc
Câu 5: Nội dung của câu chuyện Những hạt thóc giống là gì?
- A. Ca ngợi cậu bé Chôm dũng cảm nói lên sự thật
- B. Khen ngợi lòng trung thực của cậu bé Chôm
- C. A và B đều đúng
- D. A và B đều sai
Câu 6: Trong bài Gà trống và Cáo, Cáo đã làm gì để dụ gà trống xuống đất?
- A. Cáo đon đả mời Gà Trống xuống đất để báo cho Gà tin tức mới: Từ nay muôn loài đã kết thân. Gà hãy xuống để Cáo bày tỏ tình thân
- B. Cáo đon đả mời Gà Trống xuống đất để báo cho Gà tin tức mới: Loài người sắp tới bắt gà đi làm thịt. Gà hãy xuống để Cáo đưa Gà đi trốn
- C. Cáo đon đả mời Gà Trống xuống đất để báo cho Gà tin tức mới: Bữa tiệc muôn loài sắp được khai mạc, Gà hãy xuống để cáo và gà cùng đi dự tiệc
- D. Cáo đon đả mời Gà Trống xuống đấy để báo cho Gà tin tức mới: Thảm họa diệt vong sắp ập tới, Gà hãy xuống để Cáo dẫn Gà đi trốn.
Câu 7: Vì sao Gà không nghe lời Cáo?
- A. vì đã có chú gà khác đến sớm hơn Cáo, thông báo cho Gà Trống biết về mưu mô của Cáo
- B. Vì Gà Trống biết sau những lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa của Cáo: muốn ăn thịt Gà
- C. Vì Gà Trống không nghe thấy loa thông báo chuyện muôn loài kết thân
- D. Vì trước đó Gà đã trông thấy chị Cáo bị một cặp chó săn rượt đuổi.
Câu 8: Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe lời Gà nói?
- A. Cáo nhìn gà bằng ánh mắt nghi ngờ, quay lại phía sau kiểm tra sự thật
- B. Cáo ngay lập tực vạch trần lời bịa đặt của gà
- C. Cáo khiếp sợ, hồn bay phách lạc, quặp đuôi, co cẳng bỏ chạy
- D. Cáo ranh ma không tin những lời gà nói
Câu 9: Hãy điền vào chỗ chấm từ còn thiếu để hoàn thiện khái niệm sau:
........ là những từ chỉ ...... (người, vật, hiện tượng, khái niệm, hoặc đơn vị)
- A. danh từ...... hành động
- B. Danh từ....... sự vật
- C. Danh từ ....... tình cảm
- D. Danh từ ........ trạng thái
Câu 10: Trong câu sau, câu nào có từ in đậm là danh từ chỉ khái niệm?
- A. Mỗi lần vấp ngã em sẽ thu được cho mình những kinh nghiệm đáng quý
- B. Trời nắng chói chang, bác An vừa từ bệnh viện về, người ươt sũng mồ hôi
- C. Hồi còn nhỏ, bà thường ru em ngủ mỗi tối
- D. Dòng sông lững lờ trôi
Câu 11: Trong các câu sau câu nào có từ trái nghĩa với từ trung thực
- A. Anh ấy là một người rất bộc trực
- B. Những người thẳng tính thường dễ làm mất lòng người khác
- C. Học sinh không nên gian lận trong thi cử
- D. Lan cúi đầu, chân thành cảm ơn người ta đã giúp đỡ em bấy lâu nay
-
Văn tả cây xoài lớp 4 (10 mẫu) Tả cây xoài trong vườn nhà em
-
Tóm tắt truyện Rùa và Thỏ Tiếng Việt lớp 4
-
Bài tập về dấu ngoặc kép lớp 4 Ôn tập tiếng Việt lớp 4
-
Bài tập xác định trạng ngữ lớp 4 Tiếng Việt lớp 4
-
Tả một cây ăn quả - Văn mẫu lớp 4 Tả cây ăn quả mà em thích
-
Mở bài trực tiếp tả con chó Tiếng Việt lớp 4
- TIẾNG VIỆT 4 TẬP 1
- Trắc nghiệm tuần 1: Thương người như thể thương thân
- Trắc nghiệm tuần 3: Thương người như thể thương thân
- Trắc nghiệm tuần 5: Măng mọc thẳng
- Trắc nghiệm tuần 7: Trên đôi cánh ước mơ
- Trắc nghiệm tuần 9: Trên đôi cánh ước mơ
- Trắc nghiệm tuần 11: Có chí thì nên
- Trắc nghiệm tuần 13: Có chí thì nên
- Trắc nghiệm tuần 15: Tiếng sáo diều
- Trắc nghiệm tuần 17: Tiếng sáo diều
- TIẾNG VIỆT 4 TẬP 2
- Trắc nghiệm tuần 19: Người ta là hoa đất
- Trắc nghiệm tuần 21: Người ta là hoa đất
- Trắc nghiệm tuần 23: Vẻ đẹp muôn màu
- Trắc nghiệm tuần 25: Những người quả cảm
- Trắc nghiệm tuần 27: Những người quả cảm
- Trắc nghiệm tuần 29: Khám phá thế giới
- Trắc nghiệm tuần 31: Khám phá thế giới
- Trắc nghiệm tuần 33: Tình yêu cuộc sống
- Trắc nghiệm tuần 35: Ôn tập cuối kì 2
- Không tìm thấy