Điền vào chỗ trống những từ thích hợp trong bảng nhóm:
2. Điền vào chỗ trống những từ thích hợp trong bảng nhóm:
a. Chỉ những người trong gia đình: M. cha, mẹ,...
b. Chỉ những người làm việc trong trường học: M. cô giáo,...
c. Chỉ các nghề nghiệp: M. công nhân,...
d. Chỉ các dân tộc anh em: M. Tày, Thái,...
Bài làm:
| a. Chỉ những người trong gia đình | bố, mẹ, chị gái, em gái, anh trai, ông, bà, cô, chú, bác, dì, cậu, mợ, thím.... |
| b. Chỉ những người làm việc trong trường học | cô giáo, thầy giáo, hiệu trưởng, hiệu phó, thầy cô tổng phụ trách, thầy cô giám thị, cô bảo mẫu, cô cấp dưỡng, |
| c. Chỉ các nghề nghiệp | bác sĩ, kĩ sư xây dựng, nông dân, thợ xây, nhân viên văn phòng, buôn bán, giáo viên, công nhân, bảo vệ, công an, bộ đội.... |
| d. Chỉ các dân tộc anh em | Tày, Dao, Thái, Hmông, Kinh, Ê-đê, Gia Rai, Mường, Mèo, Chăm, Khơ-me. |
Xem thêm bài viết khác
- Chọn những từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau:
- Thảo luận, trả lời câu hỏi: Những chi tiết nào nói lên hành trình vô tận của bầy ong?...
- Dựa vào tranh và lời thuyết minh dưới tranh, mỗi em kể lại một đoạn câu chuyện
- Chọn câu mở đoạn cho sẵn phù hợp với đoạn văn sau:
- Tìm và viết vào bảng nhóm những tiếng có nghĩa (chọn a hoặc b)
- Xác định phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn trên. Phần thân bài gồm có mấy đoạn? Mỗi đoạn miêu tả những gì?
- Nối các từ có tiếng hợp với nhóm A hoặc B:
- Giải bài 13A: Chàng gác rừng dũng cảm
- Đặt câu với một trong những từ ngữ dưới đây và chép vào vở: Quê hương, Quê mẹ, Quê cha đất tổ, Nơi chôn rau cắt rốn
- Giải bài 3B: Góp phần xây dựng quê hương
- Nhận xét về hai đoạn văn: Cách sử dụng từ trong hai đoạn văn dưới đây có gì khác nhau? Đoạn văn nào hay hơn? Vì sao?
- Điền vào chỗ trống những thông tin còn thiếu để hoàn thiện biên bản cuộc họp lớp bàn về việc tham gia Ngày hội tuổi thơ mừng Ngày Nhà giao Việt Nam