Giải câu 6 Bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
Câu 6. (Trang 111 SGK)
Cho 100 gam CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được một lượng khí CO2. Sục lượng khí CO2 thu được vào dung dịch chứa 60 gam NaOH. Tính khối lượng muối tạo thành.
Bài làm:
Ta có: nCaCO3 = 100 / 100 = 1 (mol) ; nNaOH = 60 / 40 = 1,5 (mol)
PTHH: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 ↑ + H2O
Theo phương trình hóa học =>nCO2 = nCaCO3 = 1 (mol)
Vì 1 < nNaOH : nCO2 = 1,5 < 2 =>Tạo thành 2 muối
Gọi số mol của NaHCO3 và Na2CO3 lần lượt là x, y (mol)
CO2 + NaOH → NaHCO3
x x x (mol)
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
y 2y y (mol)
Ta có hệ phương trình: x + 2y = 1,5 và x + y =1 => x = y = 0,5.
=>mNaHCO3 = 84.0,5 = 42 (gam); mNa2CO3 = 106.0,5 = 53 (gam)
Khối lượng muối thu được: 42 + 53 = 95 (gam).
Xem thêm bài viết khác
- Giải bài 14 hóa học 12: Vật liệu polime
- Giải câu 5 Bài 28: Luyện tập tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng
- Giải câu 5 Bài 38: Luyện tập Tính chất hóa học của crom, đồng và hợp chất của chúng
- Giải câu 4 Bài 33: Hợp kim của sắt
- Giải câu 2 Bài 40: Nhận biết một số ion trong dung dịch
- Giải câu 3 Bài 34: Crom và hợp chất của crom
- Giải thí nghiệm 3 Bài 30: Thực hành Tính chất của natri, magie, nhôm và hợp chất của chúng
- Giải câu 8 Bài 22: Luyện tập Tính chất của kim loại
- Giải câu 1 Bài 36: Sơ lược về niken, kẽm, chì, thiếc
- Giải bài 32 hóa học 12: Hợp chất của sắt
- Giải bài 43 hóa học 12: Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế
- Giải câu 3 Bài 40: Nhận biết một số ion trong dung dịch