Hãy tìm nhưng con số thích hợp để điền vào chỗ trống trong những câu sau:
Câu 6: Trang 34 - SGK vật lí 6
Hãy tìm nhưng con số thích hợp để điền vào chỗ trống trong những câu sau:
a) Một quả nặng có khối lượng 100g thì có trọng lượng (1) …N.
b) Một quả cân có khối lượng (2).... thì có trong lượng 2N.
c) Một túi đường có khối lượng 1kg thì có trọng lượng (3)….
Bài làm:
a) Một quả nặng có khối lượng 100g thì có trọng lượng 1N.
b) Một quả cân có khối lượng 200g thì có trong lượng 2N.
c) Một túi đường có khối lượng 1kg thì có trọng lượng 10N.
Xem thêm bài viết khác
- Chọn từ thích hợp đề điền vào chỗ trống trang 76 sgk vật lí 6
- Tại sao sau khi bị hơ nóng, quả cầu lại không lọt qua vòng kim loại? trang 58 sgk vật lí 12
- Hãy quan sát hình 1.1 (SGK lí 6) và cho biết thợ mộc, học sinh, người bán vải đang dùng thước nào trong những thước sau đây: thước kẻ, thước dây (thước cuộn), thước mét (thước thẳng) ?
- Hãy chỉ ra điểm tựa, các điểm tác dụng của lực F1, F2 lên đòn bẩy trong hình 15.5.
- Có 3 bình đựng nước a, b, c ; cho thêm nước đá vào bình a để có nước lạnh và cho thêm nước nóng vào bình c để có nước ấm.- trang
- Mỗi nhóm học sinh hòa 50g muối ăn vào 0,5 l nước rồi đo khối lượng riêng của nước muối đó.
- Hãy tìm hiểu ĐCNN và GHĐ của lực kế ở nhóm em.
- Tìm ví dụ sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống.
- Kinh nghiệm cho thấy độ dài của sải tay một người thường gần bằng chiều cao người đó; độ dài vòng nắm tay thường gần bằng chiều dài của bàn chân người đó (Hình 2.4 SGK)
- Về nhà, hãy làm thử một lực kế, phải nhớ chia độ cho lực kế đó.
- Dùng từ thích hợp trong ngoặc kép để điền vào chỗ trống trong các câu sau: "lực đẩy ; lực hút; lực kéo ; lực ép"
- C4: Trang 52 Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống các câu sau