Kể những ngành thực vật đã học và nêu đặc điếm chính của mỗi ngành đó.
Câu 2: Trang 141 sgk Sinh học 6
Kể những ngành thực vật đã học và nêu đặc điếm chính của mỗi ngành đó.
Bài làm:
Những ngành thực vật đã học:
- Thực vật bậc thấp (các ngành tảo)
- Tảo xoắn: Cơ thể đa bào, có màu lục, hình sợi. Chúng sinh sản sinh dưỡng bằng cách đứt ra thành những tảo mới và sinh sản hữu tính bằng tiếp hợp.
- Rong mơ: cơ thể đa bào, có màu nâu, dạng cành cây. Chúng sinh sản sinh dưỡng và sinh sản hữu tính (có sự kết hợp giữa tinh trùng và noãn cầu).
- Thực vật bậc cao (rễ giả, rễ thật, nghành rêu, ngành dương xỉ, ngành hạt trần, ngành hạt kín).
- Ngành rêu: đã có rễ giả, lá nhỏ, chưa có mạch dẫn, sinh sản bằng bào tử và sống ở những nơi ẩm ướt.
- Ngành dương xỉ: có rễ, thân, lá thật; có mạch dẫn, sinh sản bằng bào tử, sống nhiều nơi.
- Ngành hạt trần: có cơ quan sinh dưỡng đã hoàn chỉnh, tuy nhiên sinh sản bằng nón, đã có hạt nhưng hạt nằm ngoài giữa trục nõn và vẩy noãn.
- Ngành hạt kín: là ngành thực vật tiến hóa nhất, cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản đều phát triển đa dạng, sinh sản bằng hoa - quả - hạt.
Xem thêm bài viết khác
- Tại sao cành giâm phải có đủ mắt, chồi?
- Nguyên nhân gì khiến cho đa dạng thực vật ở Việt Nam bị giảm sút?
- Có thể xác định tuổi của cây gỗ bằng cách nào?
- Hãy giải thích câu tục ngữ "một hòn đất nỏ bằng 1 giỏ phân'
- Đáp án câu 1 phần 2 đề 7 kiểm tra học kì 2 sinh học 6
- Thế nào là Phân loại thực vật?
- Tế bào thực vật có kích thước và hình dạng như thế nào?
- Kể tên những loại rễ biến dạng và chức năng của chúng?
- Đáp án câu 2 phần 2 đề 8 kiểm tra học kì 2 sinh học 6
- Hãy mô tả 1 thí nghiệm chứng minh có sự thoát hơi nước qua lá
- Kể tên một số cây có lá biến dạng ở địa phương và nêu chức năng của chúng.
- So sánh cấu tạo trong của thân non và rễ