Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của mình như thế nào?
Câu 1: Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của mình như thế nào?
Bài làm:
Câu 1:
- Mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định.
- A: hạt vàng
- a: hạt xanh
- B: vỏ trơn
- b: vỏ nhăn
- Các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập với nhau trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp tự do trong quá tình thụ tinh.
- Sơ đồ lai:
P (t/c): AABB x aabb
G: AB ab
F1: AaBb (100% vàng, trơn)
F1 x F1: AaBb x AaBb
G: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F2:
| AB | Ab | aB | ab | |
| AB | AABB | AABb | AaBB | AaBb |
| Ab | AABb | AAbb | AaBb | Aabb |
| aB | AaBB | AaBb | aaBB | aaBb |
| ab | AaBb | Aabb | aaBb | aabb |
=> Tỉ lệ KG -KH:
9 A - B - : 9 vàng, trơn
3 A - bb: 3 vàng, nhăn
3 aaB - : 3 xanh, trơn
1 aabb: 1 xanh, nhăn
Xem thêm bài viết khác
- Nêu những biến đổi hình thái của NST được biểu hiện qua sự đóng và duỗi xoắn điển hình ở các kì nào? Tại sao nói sự đóng và duỗi xoắn của NST có tính chất chu kì?
- Trình bày đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiễn của Di truyền học.
- Giải sinh học 9 bài 20: Thực hành Quan sát và lắp mô hình ADN
- Cơ chế nào dẫn đến sự hình thành thề dị bội có sô lượng nhiễm sắc thể của bộ NST là (2n + 1) và (2n 1)?
- Hãy nêu hậu quả của hiện tượng dị bội thể?
- Giải bài 15 sinh 9: ADN
- Giải bài 5 Sinh 9 Sinh học 9 bài 5: Lai hai cặp tính trạng (tiếp)
- Giải bài 16 sinh 9: ADN và bản chất của gen
- Giải bài 35 sinh 9: Ưu thế lai
- Giải bài 34 sinh 9: Thoái hóa do tự thụ phấn và do giao phối gần
- Giải bài 48 sinh 9: Quần thể người
- Cho 2 thứ đậu thuần chủng hạt trơn, không có tua cuốn và hạt nhăn, có tua cuốn giao phấn với nhau được F1 toàn hạt trơn, có tua cuốn.