Mỗi nhóm học sinh chọn ít nhất 10 thẻ chữ, rồi xếp các thẻ đó thành 4 nhóm phù hợp với 4 nhóm thức ăn:
B. Hoạt động thực hành
1. Làm việc với thẻ chữ
a. Lấy "bộ thẻ chữ các loại thức ăn, đồ uống" ở góc học tập

b. Mỗi nhóm học sinh chọn ít nhất 10 thẻ chữ, rồi xếp các thẻ đó thành 4 nhóm phù hợp với 4 nhóm thức ăn:

Bài làm:
- Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm: Thịt lợn, trứng, sữa, cá, tôm, cua, mực, hạt óc chó, hạt điều, ....
- Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo: Dầu đậu nành, thịt mỡ, vừng đen, dầu ô liu, quả bơ, bánh ngọt, trứng, thịt bò, phô mai...
- Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường: Cơm, mì tôm, bánh quy, bánh mì, mì sợi, bún, ngô, khoai...
- Nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng: dưa hấu, rau muống, sữa, , chuối, bưởi, rau ngót, bí đỏ, đu đủ, xoài...
Xem thêm bài viết khác
- Phỏng vấn người lớn tuổi (gia đình hoặc nhà hàng xóm) theo mẫu dưới đây:
- Nêu việc làm bảo vệ nguồn nước trong từng hình. Nêu các việc làm khác để bảo vệ nguồn nước mà em biết
- Dùng tay ấn thân bơm vào sâu trong vỏ bơm tiêm, điều gì sẽ xảy ra với không khí có trong vỏ bơm tiêm?
- Làm bài tập: Khoanh vào chữ cái đầu câu đúng:
- Đóng vai xử lí tình huống: Mỗi nhóm chọn một trong các tình huống dưới đây. Trao đồi trong nhóm về cách xử lí.
- Phiếu kiểm tra 3: Chúng em đã học được gì từ chủ đề thực vật và động vật?
- Ghi chữ C (nếu có), chữ K (không có) vào bảng sau cho phù hợp với tính chất của nước
- Khoa học 4 VNEN bài 2: Cơ thể người trao đổi chất như thế nào? Giải khoa học 4 VNEN bài 2
- Trao đổi với các bạn: Các loại thức ăn, đồ uống này có nguồn gốc từ đâu?
- Nhúng chìm một chai rỗng có đậy nút kín vào trong nước. Khi mở nút chai ra, em nhìn thấy gì nổi trên mặt nước. Vậy bên trong chai rỗng đó chứa gì?
- Lấy hai chai nước: một chai nước mưa (hoặc nước giếng khoan), một chai nước ao, hồ. Hãy nhìn và ngửi xem các chai nước này có màu gì, mùi gì, có lẫn những chất bẩn hay không?
- Khoanh vào chữ cái đầu câu đúng: