Nghe thầy cô đọc và viết vào vở " Việt Nam thân yêu".
4. Nghe thầy cô đọc và viết vào vở " Việt Nam thân yêu".
Bài làm:
VIỆT NAM THÂN YÊU
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả dập dờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều
Quê hương biết mấy thân yêu
Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau
Mặt người vất vả in sâu
Gái trai cùng một áo nâu nhuộm bùn
Đất nghèo nuôi những anh hùng
Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên
Đạp quân thù xuống đất đen
Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa.
Xem thêm bài viết khác
- Đố vui: Hai cây cùng có một tên, cây xoè mặt nước cây trên chiến trường. Cây này bảo vệ quê hương, cây kia hoa hở soi gương mặt hồ
- Giải bài 2B: Sắc màu Việt Nam
- Tả ngoại hình một bạn trong lớp, đố các bạn trong nhóm đoán được đó là ai
- Tìm và viết vào bảng nhóm các từ đồng nghĩa:
- Giải bài 3C: Cảnh vật sau cơn mưa
- Giải bài 6A: Tự do và công lí
- Đọc truyện sau và trả lời câu hỏi: Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau bằng đồng bào? Tìm và viết vào vở những từ ngữ bắt đầu bằng tiếng "đồng".
- Các từ in đậm được dùng trong mỗi câu dưới đây biểu thị những quan hệ gì?
- Thi tìm và viết vào phiếu học tập từ ngữ chứa các tiếng trong bảng sau:
- So sánh nghĩa của hai cặp từ sau để hiểu thế nào là từ đồng nghĩa: a. học sinh - học trò. Nghĩa của hai từ học sinh, học trò có điểm nào giông nhau?
- Từ bài văn trên, nhận xét về cấu tạo của bài văn tả người. (Bài văn tả người thường gồm mấy phần? Đó là những phần nào? Mỗi phần trong bài văn tả người thường có nội dung gì?)
- Tìm từ trái nghĩa thích hợp điền vào mỗi chỗ trống sau: