Tài nguyên đất ở Đồng bằng Sông Cửu Long có thuận lợi và khó khăn như thế nào đối với việc phát triển nông nghiệp?
Câu 2: Trang 186 – sgk địa lí 12
Tài nguyên đất ở Đồng bằng Sông Cửu Long có thuận lợi và khó khăn như thế nào đối với việc phát triển nông nghiệp?
Bài làm:
Thuận lợi của tài nguyên đất ở đồng bằng Sông Cửu Long:
- Đồng bằng sông Cửu Long có 3 nhóm đất chính (phù sa, phèn, mặn) cùng với một số loại đất khác khiến cho vùng đa dạng về các loại cây trồng khác nhau. Trong đó, diện tích đất phù sa chiếm 1,2 triệu ha là điều kiện thuận lợi để vùng thâm canh cây lúa nước giúp vùng trở thành vựa lúa lớn nhất của cả nước.
Khó khăn về tài nguyên đất đồng bằng Sông Cửu Long:
- Nhóm đất mặn và đất phèn của vùng chiếm diện tích lớn.
- Một vài loại đất thiếu dinh dưỡng, đặc biệt là các nguyên tố vi lượng hoặc đất quá chặt, khó thoát nước.
Xem thêm bài viết khác
- Phân tích tác động của đặc điểm dân số nước ta đối với sự phát triển kinh tế- xã hội và môi trường?
- Nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo nông thôn và thành thị nước ta.
- Việc tăng cường hợp tác của nước ta với các nước láng giềng có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa?
- Hãy trình bày các thế mạnh đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?
- Bài 30: Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc
- Hoạt động của gió mùa đã dẫn tới sự phân chia mùa khí hậu khác nhau giữa các khu vực như thế nào?
- Hãy phân tích các thế mạnh đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc?
- Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang Du lịch), chứng minh rằng ngành du lịch nước ta phát triển nhanh trong giai đoạn 1995 - 2007
- Phân tích bảng 20.2 để thấy sự chuyển dịch cơ cấu GDP giữa các thành phần kinh tế...
- Bài 16: Đặc điểm dân số và Phân bố dân cư nước ta Địa lí 12 trang 67
- Tại sao vùng kinh tế trọng điểm phía Nam lại có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất trong số các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta? Nêu định hướng phát triển của vùng này?
- Vẽ biểu đồ thể hiện quá trình đô thị hóa ở nước ta theo bảng số liệu ở bảng 18.1