Thi tìm từ ngữ chỉ vật: chỉ người, chỉ đồ vật, chỉ con vật, chỉ cây cối
B. Hoạt động thực hành
1. Thi tìm từ ngữ chỉ vật:

Cách thực hiện:
- Em thứ nhất: Viết các từ chỉ người vào ô số 1
- Em thứ hai: Viết các từ chỉ đồ vật vào ô số 2
- Em thứ ba: Viết các từ chỉ con vật vào ô số 3
- Em thứ tư: Viết các từ chỉ cây cối vào ô số 4
Bài làm:
(1) Từ chỉ người: bộ đội, cô giáo, bác sĩ, công nhân, y tá, học sinh, bảo vệ...
(2) Từ chỉ đồ vật: ti vi, tủ lạnh, điều hòa, máy giặt, đồng hồ, khung ảnh, bàn ghế...
(3) Từ chỉ con vật: con mèo, con chó, con sư tử, con chim, con cá, con ong...
(4) Từ chỉ cây cối: cây xoài, cây cam, cây quýt, cây mít, cây hoa hồng, cây sấu...
Xem thêm bài viết khác
- Kể nối tiếp đoạn 1, đoạn 2 câu chuyện Bím tóc đuôi sam. Kể nối tiếp đoạn 3, đoạn 4 câu chuyện Bím tóc đuôi sam
- Cùng đưa ý kiến xem ông hoặc bà của các bạn cần cháu làm gì trong mỗi tình huống sau:
- Đọc và viết vào vở số tiết học chính trong tuần (ô màu hồng)
- Chọn các từ sau điền vào chỗ trống trong bài thơ dưới đây:
- Giải bài 14C: Tin nhắn
- Đọc những câu sau rồi điền từng bộ phận của mỗi câu vào bảng theo mẫu (kẻ bảng theo mẫu vào vở và làm bài vào vở)
- Viết từ ngữ bắt đầu bằng s hay x? Viết từ ngữ có chứa vần ăn hoặc ăng
- Thảo luận, trả lời câu hỏi: Câu chuyện này nói về điều gì?
- Giải bài 8C: Thầy cô luôn thông cảm và hiểu em
- Giải bài 15A: Anh em yêu thương nhau
- Điền vào chỗ trống iê hay yê, ya:
- Thay nhau nói lời chúc mừng một bạn trong lớp nhân dịp bạn được cô giáo khen có nhiều tiến bộ trong học tập