Trắc nghiệm địa lí 12 bài 2: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ (P1)

  • 1 Đánh giá

Bài có đáp án. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm địa lí 12 bài 2: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ (P1). Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

Câu 1: Vị trí địa lí nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho việc :

  • A. Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
  • B. Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực Đông Nam Á và thế giới.
  • C. Phát triển các ngành kinh tế biển.
  • D. Tất cả các thuận lợi trên.

Câu 2: Xét về góc độ kinh tế, vị trí địa lí của nước ta

  • A. Thuận lợi cho việc trao đổi, hợp tác, giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
  • B. Thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ; tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước và thu hút đầu tư của nước ngoài.
  • C. Thuận lợi trong việc hợp tác sử dụng tổng hợp các nguồn lợi của Biển Đông, thềm lục địa và sông Mê Công với các nước có liên quan.
  • D. Thuận lợi cho việc hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học - kĩ thuật với các nước trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương.

Câu 3: Nội thủy là:

  • A. Vùng có chiều rộng 12 hải lí.
  • B. Vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí.
  • C. Vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.
  • D. Vùng nước ở phía ngoài đường cơ sở với chiều rộng 12 hải lí.

Câu 4: Vùng biển mà tại đó Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, nhưng vẫn để cho các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không như công ước quốc tế quy định, được gọi là:

  • A. Lãnh hải.
  • B. Nội thủy.
  • C. Vùng đặc quyền về kinh tế.
  • D. Vùng tiếp giáp lãnh hải.

Câu 5: Đặc điểm của thiên nhiên nhiệt đới - ẩm - gió mùa của nước ta là do :

  • A. Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ quy định.
  • B. Ảnh hưởng của các luồng gió thổi theo mùa từ phương bắc xuống và từ phía nam lên.
  • C. Sự phân hóa phức tạp của địa hình vùng núi, trung du và đồng bằng ven biển.
  • D. Ảnh hưởng của Biển Đông cùng với các bức chắn địa hình.

Câu 6: Ở nước ta, loại tài nguyên có triển vọng khai thác lớn nhưng chưa được chú ý đúng mức :

  • A. Tài nguyên đất.
  • B. Tài nguyên biển.
  • C. Tài nguyên rừng.
  • D. Tài nguyên khoáng sản.

Câu 7: Biển Đông là vùng biển lớn nằm ở phía :

  • A. Nam Trung Quốc và Đông Bắc Đài Loan.
  • B. Phía đông Phi-líp-pin và phía tây của Việt Nam.
  • C. Phía đông Việt Nam và tây Phi-líp-pin.
  • D. Phía bắc của Xin-ga-po và phía nam Ma-lai-xi-a.

Câu 8: Vấn đề chủ quyền biên giới quốc gia trên đất liền, Việt Nam cần tiếp tục đàm phán với :

  • A. Trung Quốc và Lào.
  • B. Lào và Cam-pu-chia.
  • C. Cam-pu-chia và Trung Quốc.
  • D. Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia

Câu 9: Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu biết kết hợp xây dựng các loại hình giao thông vận tải :

  • A. Đường ô tô và đường sắt.
  • B. Đường biển và đường sắt.
  • C. Đường hàng không và đường biển.
  • D. Đường ô tô và đường biển.

Câu 10: Trên đất liền, điểm cực Bắc của nước ta ở vĩ độ:

  • A. 23 độ 26’B
  • B. 23 độ 25’B.
  • C. 23 độ 24’B.
  • D. 23 độ 23’B.

Câu 11: Việt Nam nằm trong múi giờ số:

  • A. 6.
  • B. 7.
  • C. 8.
  • D. 9.

Câu 12: Điểm cực Bắc phần đất liền nước ta ở vĩ độ 23° 22' B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, thuộc tỉnh

  • A. Lào Cai
  • B. Cao Bằng
  • C. Hà Giang
  • D. Lạng Sơn

Câu 13: Điểm cực Nam phần đất liền nước ta ở vĩ độ 8o34'B tại xã Đất Mũi, huyện, Ngọc Hiển, tỉnh

  • A. Kiên Giang
  • B. Cà Mau
  • C. An Giang
  • D. Bạc Liêu

Câu 14: Điểm cực Tây phần đất liền ở kinh độ 102° 09'Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, thuộc tỉnh

  • A. Lai Châu
  • B. Điện Biên
  • C. Sơn La
  • D. Hòa Bình

Câu 15: Điểm cực Đông phần đất liền ở kinh độ 102o24'Đ tại xã Vạn Thạch, huyện Vạn Ninh, thuộc tỉnh

  • A. Quảng Ninh
  • B. Bình Định
  • C. Phú Yên
  • D. Khánh Hòa

Câu 16: Tổng diện tích vùng đất của nước ta là:

  • A. 331 211 km2
  • B. 331 212 km2
  • C. 331 213 km2
  • D. 331 214 km2

Câu 17: Cửa khẩu nào sau đây nằm trên biên giới Việt Nam - Lào?

  • A. Móng Cái.
  • B. Lao Bảo.
  • C. Hữu Nghị.
  • D. Đồng Đăng.

Câu 18: Nước ta có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền, giáp với các nước

  • A. Trung Quốc, Mianma, Lào
  • B. Trung Quốc, Lào, Campuchia
  • C. Trung Quốc, Lào, Thái Lan
  • D. Trung Quốc, Lào, Campucia, Thái Lan

Câu 19: Đường biên giới dài nhất trên đất liền nước ta là với

  • A. Lào
  • B. Trung Quốc
  • C. Campuchia
  • D. Thái Lan

Câu 20: Cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt - Trung?

  • A. Cầu Treo.
  • B. Vĩnh Xương.
  • C. Lào Cai.
  • D. Mộc Bài.

Câu 21: Đường bờ biển nước ta dài bao nhiêu kilômét?

  • A. 3290 km
  • B. 3280 km
  • C. 3270 km
  • D. 3260 km

Câu 22: Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m và hơn nữa, được gọi là:

  • A. Lãnh hải.
  • B. Vùng tiếp giáp lãnh hải
  • C. Thềm lục địa.
  • D. Vùng đặc quyền kinh tế.

Câu 23: Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, trong khu vực ảnh hưởng của chế độ gió Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên:

  • A. có nhiều tài nguyên khoáng sản.
  • B. khí hậu có hai mùa rõ rệt.
  • C. có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.
  • D. thảm thực vật bốn mùa xanh tốt.

Câu 24: Trên đất liền, điểm cực Nam của nước ta ở vĩ độ:

  • A. 8038’B
  • B. 8034’B.
  • C. . 8036’B.
  • D. 8035’B.

Câu 25: Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí:

  • A. nằm trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương- Địa Trung Hải.
  • B. nằm tiếp giáp với Biển Đông.
  • C. nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.
  • D. nằm ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới.

Câu 26: Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là:

  • A. Có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị thế giới.
  • B. Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài.
  • C. Tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước.
  • D. Quy định thiên nhiên nước ta là thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

Câu 27: Vùng đất của nước ta là:

  • A. Phần được giới hạn bởi đường biên giới và đường bờ biển.
  • B. Phần đất liền giáp biển.
  • C. Toàn bộ phần đất liền và các các hải đảo.
  • D. Các hải đảo và vùng đồng bằng ven biển.

Câu 28: Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên:

  • A. Khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa đông bớt nóng, khô và mùa hạ nóng, mưa nhiều.
  • B. Nền nhiệt độ cao, cán cân bức xạ quanh năm dương.
  • C. Có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.
  • D. Có sự phân hóa tự nhiên theo lãnh thổ rõ rệt.
Xem đáp án

=> Kiến thức Bài 2: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ


Trắc nghiệm địa lí 12 bài 2: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ (P2)
  • 6 lượt xem