Trắc nghiệm hóa 10 chương I: Nguyên tử (P3)

  • 1 Đánh giá

Bài có đáp án. Bộ bài tập trắc nghiệm hóa học 10 chương I: Nguyên tử (P3). Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

Câu 1: Biết khối lượng của (p) là 1,6726.10 kg và khối lượng của (e) là 9,1095.10$^{-31}$ kg. Tỷ số khối lượng của một (p) và một (e) là:

  • A. 1936
  • B. 1638
  • C. 1836
  • D. 1900

Câu 2: Hạt nhân nguyên tử nào sau đây có số notron là 81?

  • A. Pb
  • B. Ba
  • C. Ag
  • D. Au

Câu 3: Biết rằng số Avogadro bằng 6,022.10. TÍnh số nguyên tử H có trong 1,8 gam H$_{2}$O?

  • A. 0,3011.10
  • B. 10,8396.10
  • C. 1,2044.10
  • D. 0,2989.10

Câu 4: Nguyên tử natri có 11 electron ở vỏ nguyên tử và 12 nơtron trong hạt nhân. Tỉ số khối lượng giữa hạt nhân và nguyên tử natri là

  • A. ≈ 1,0.
  • B. ≈ 2,1.
  • C. ≈ 0,92.
  • D. ≈ 1,1.

Câu 5: Cho biết nguyên tử crom có khối lượng 52u, bán kính nguyên tử này bằng 1,28 A

Khối lượng riêng của nguyên tử crom là

  • A. 2,47 g/cm.
  • B. 9,89 g/cm.
  • C. 5,20 g/cm.
  • D. 5,92 g/cm.

Câu 6: Bắn một chùm tia αđâm xuyên qua một mảnh kim loại. hỏi khi một hạt nhân bị bắn phá, có khoảng bao nhiêu hạt α đã đi xuyên qua nguyên tử? biết rằng đường kính nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 10 lần.

  • A. 10.
  • B. 10.
  • C. 10.
  • D. 10.

Câu 7: Một nguyên tố X gồm 2 đồng vị X và X$_{2}$. Đồng vị X có tổng số hạt là 18, đồng vị X$_{2}$ có tổng số hạt là 20. Biết rằng % đồng vị X gấp 3 lần % đồng vị X$_{2}$. Nguyên tử khối trung bình của X là:

  • A. 13,5
  • B. 13
  • C. 12, 5
  • D. 14, 5

Câu 8: Hợp chất A có công thức hóa học là MX, M là kim loại, X là phi kim, biết:

- Trong A, tổng số hạt p, n, e là 196, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60

- Số khối của X lớn hơn M là 8. Tổng số hạt trong X nhiều hơn trong M là 12

Công thức hóa học của A là:

  • A. AlF
  • B. AlCl
  • C. AlBr
  • D. AlI

Câu 9: Một nguyên tử có 4 lớp electron, số electron ở lớp ngoài cùng là 7, các lớp trong đều đã bão hòa electron. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố này là

  • A. 35.
  • B. 25.
  • C. 17.
  • D. 7.

Câu 10: Nguyên tử khối trung bình của antimon là 121,76u. Antimon có 2 đồng vị, đồng vị Sb chiếm 62%. Số khối của đồng vị thứ hai là bao nhiêu? (coi nguyên tử khối bằng số khối)

  • A. 121u
  • B. 122u
  • C. 122,76u
  • D. 123u

Câu 11: Tổng số hạt (p,n, e) trong hai nguyên tử của nguyên tố X và Y là 96, trong đó, tổng số hạt mang điện tích nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 32. Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 16. X và Y lần lượt là:

  • A. Mg và Ca
  • B. Al và Mg
  • C. Fe và Mg
  • D. Kết quả khác

Câu 12: Trong các khẳng định sau, khăng định nào đúng

  • A. Các electron có mức năng lượng bằng nhau được xếp vào cùng một lớp
  • B. Các electron có mức năng lượng bằng nhau được xếp vào cùng một phân lớp
  • C. Các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào cùng một phân lớp
  • D. Các electron có mức năng lượng khác nhau được xếp vào cùng một lớp

Câu 13: Khi nói về mức năng lượng các electron trong nguyên tử, điều khẳng định nào sau đây là không đúng?

  • A. Các (e) ở tronng cùng lớp K có mức năng lượng bằng nhau
  • B. Các (e) ở lớp ngoài cùng có mức năng lượng trung bình cao nhất
  • C. Các (e) ở lớp K có mức năng lượng cao nhất
  • D. các (e) ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất

Câu 14: Nguyên tử Ca có số hiệu nguyên tử Z = 20. Khi Ca tham gia phản ứng tạo hợp chất ion, ion Ca có cấu hình electron là:

  • A. 1s2s2p$^{6}$3s3p$^{6}$.
  • B. 1s2s2p$^{6}$3s3p$^{4}$4s.
  • C. 1s2s2p$^{6}$3s3p$^{6}$4s4p.
  • D. 1s2s2p$^{6}$3s3p$^{6}$4s$^{1}$.

Câu 15: Nguyên tử X, ion Y và ion Z$^{-}$ đều có cấu hình electron là 1s$^{2}$2s$^{2}$2p$^{6}$. X, Y, Z là kim loại, phi kim hay khí hiếm ?

  • A. X: Phi kim ; Y: Khí hiếm ; Z: Kim loại.
  • B. X: Khí hiếm ; Y: Phi kim ; Z: Kim loại .
  • C. X: Khí hiếm ; Y: Kim loại ; Z: Phi kim.
  • D. X: Khí hiếm ; Y: Phi kim ; Z: Kim loại .

Câu 16: Hợp chất A được tạo thành từ ion M và ion X$^{2-}$. Tổng số 3 loại hạt của A là 164. Tổng số các hạt mang điện trong ion M lớn hơn tổng số hạt mang điện trong ion X$^{2-}$ là 6. Trong nguyên tử M, số hạt proton ít hơn số hạt notron là 1 hạt; trong nguyên tử X, số hạt proton bằng số hạt notron. M và X là:

  • A. Li và S
  • B. K và O
  • C. Rb và S
  • D. Na và O

Câu 17: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 115, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Cấu hình e nguyên tử của nguyên tố X là:

  • A. 1s2s2p$^{6}$3s3p$^{6}$4s4p$^{5}$
  • B. 1s2s2p$^{6}$3s3p$^{5}$
  • C. 1s2s2p$^{6}$3s3p$^{6}$4s
  • D. 1s2s2p$^{6}$3s3p$^{6}$3d$^{10}$4s$^{1}$

Câu 18: Trong tự nhiên, clo (Cl) có hai đồng vị bền là Cl và $^{37}$Cl. Mỗi đồng vị đó lần lượt chiếm 75% và 25%. Phần trăm theo khối lượng của Cl trong phân tử HClO$_{4}$ là: ( H= 1; O= 16; Cl= 35,5)

  • A. 26,11%
  • B. 34,82%
  • C. 9,29%
  • D. 36,82%

Câu 19: Phân tử MX tạo thành từ M$^{+}$ và X$^{2+}$. Trong phân tử MX có tổng số hạt cơ bản là 140 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số khối của M$^{+}$ lớn hơn số khối của X$^{2-}$ là 23. Tổng số hạt trong M$^{+}$ nhiều hơn trong X$^{2-}$ là 31 hạt. Công thức hóa học của MX là:

  • A. NaO
  • B. KS
  • C. NaS
  • D. KO

Câu 20: Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 77, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Cho các phát biểu sau:

  1. Nguyên tử X có số khối là 53
  2. Nguyên tử X có 7 electron s
  3. Lớp M của nguyên tử X có 13 electron
  4. X là nguyên tố s
  5. X là nguyên tố kim loại
  6. X có 4 lớp electron

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:

  • A. 5
  • B. 6
  • C. 3
  • D. 4
Xem đáp án
  • 5 lượt xem
Cập nhật: 07/09/2021