Bài 42: Địa lí tỉnh (thành phố) (Tiếp)
Ở bài trước, chúng ta đã tìm hiểu xong về vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên của thành phố Hồ Chí Minh. Hôm nay, tiếp tục với bài học địa lí tỉnh (Thành phố), chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về dân cư lao động cũng như nền kinh tế của thành phố này.
A. Kiến thức trọng tâm
III. Dân cư và lao động
1. Gia tăng dân số
- Năm 2002, dân số của thành phố đã lên tới 5.499.217 người và chiếm hơn 6,83% dân số của cả nước.
- Mức gia tăng dân số 1,27%, thấp hơn mức trung bình của cả nước.
- Tỉ lệ gia tăng giảm nhưng dân số tăng lên hằng năm vẫn đông.
2. Kết cấu dân số
- Dân cư chủ yếu là người dân tộc kinh
- Dân số trẻ
- Có một luồng dân số lớn từ các tỉnh thành đổ về thành phố HCM làm việc và sinh sống.
3. Phân bố dân cư
- Mật độ dân số đạt 2.601 người/km2 (năm 2002)
- Dân cư phân bố ko đồng đều giữa khu vực nội thành và ngoại thành (82 % số dân sống ở nội thành)
- Tỉ lệ dân thành thị cao đạt 83,3% năm 2002
4.Tình hình phát triển văn hóa, giáo dục, y tế
- Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm giáo dục – đào tạo hàng đầu của cả nước.
- Là khu vực tập trung nhiều trường đại học của cả nước.
- Là trung tâm y tế hàng đầu của cả nước với 1 viện nghiên cứu y, 38 bệnh viện và 43 phòng khám khu vực, 10 nhà hộ sin và 303 trạm y tế.
IV. Kinh tế
1.
Đặc điểm chung
- Nền kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh được xếp vào loại lớn nhất so với các tỉn, thành phố khác trong cả nước.
- Năm 2002, GDP của Thành phố Hồ Chí Minh (tính theo giá so sánh năm 1994) đã lên tới 63.689 tỉ đồng, chiếm hơn 20,3% GDP của cả nước.
- Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh đang diễn ra tương đối mạnh mẽ.
- Về cơ cấu kinh tế theo ngành, khu vực III và khu vực II chiếm ưu thế tuyệt đối trong GDP. Trong khi đó, khu vực I có vai trò không đáng kể.
Xem thêm bài viết khác
- Tại sao Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh phát triển nghề nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.
- Bài 34: Thực hành phân tích một số ngành công nghiệp trọng điểm Đông Nam Bộ
- Bài 38: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo
- Căn cứ vào hình 33.1 và kiến thức đã học, cho biết vì sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh đầu tư nước ngoài?
- Dựa vào hình 2.1 hãy cho biết số dân và tình hình gia tăng dân số của nước ta?
- Nêu một số khó khăn trong sản xuất nông nghiệp của vùng?
- Điều kiện tự nhiên ở Bắc Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì đối vói sự phát triển kinh tế – xã hội.
- Căn cứ vào bảng 25.1, hãy nhận xét về sự khác biệt trong phân bô dân tộc, dân cư và hoạt động kinh tế giữa vùng đồng bằng ven biển với vùng đồi núi phía tây.
- Dựa vào hình 14.1 hãy cho biết từ thành phố Hồ Chí Minh có thể đi đến các thành phố khác trong nước bằng những loại hình giao thông nào?
- Tại sao du lịch là thế mạnh kinh tế của vùng?
- Chứng minh rằng Đồng bằng sông Hồng có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch.
- Dựa vào bảng 18.1 (Giá trị sản xuất công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ) vẽ biểu đồ cột và nhận xét về giá trị sản xuất công nghiệp ở hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc.