Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm GDCD 10 bài 12: Công dân với tình yêu hôn nhân và gia đình (P2)

  • 1 Đánh giá

Dưới đây là câu hỏi và bài tập trắc nghiệm bài 12: Công dân với tình yêu hôn nhân và gia đình (P2). Phần này giúp học sinh ôn luyện kiến thức bài học trong chương trình GDCD lớp 10. Với mỗi câu hỏi, các em hãy chọn đáp án của mình. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết các đáp án. Hãy bắt đầu nào.

Câu 1: Tình yêu chân chính là

  • A. tình yêu được sự ủng hộ của cha mẹ.
  • B. tình yêu được pháp luật công nhận.
  • C. tình yêu bắt nguôn từ những người có cùng lý tưởng.
  • D. tình yêu trong sáng, lành mạnh, phù hợp với quan điểm đạo đức tiến bộ.

Câu 2: Việc làm nào dưới đây không cần tránh trong quan hệ tình yêu?

  • A. Có sự quan tâm, chăm sóc nhau.
  • B. Yêu một lúc nhiều người.
  • C. “ Đứng núi này trông núi nọ”.
  • D. Tình yêu sét đánh.

Câu 3: Sự kiện quan trọng đánh dấu cuộc sống hôn nhân là

  • A. lễ đính hôn.
  • B. làm lễ cưới.
  • C. kết hôn.
  • D. nhận lời cầu hôn.

Câu 4: Độ tuổi quy định kết hôn đối với nam ở nước ta là từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

  • A. 18 tuổi .
  • B. 19 tuổi .
  • C. 20 tuổi .
  • D. 21 tuổi.

Câu 5: Quan niệm nào dưới đây phù hợp với chế độ hôn nhân hiện tại của nước ta?

  • A. Môn đăng hộ đối.
  • B. Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy.
  • C. Trai năm thê bảy thiếp.
  • D. Tình chông nghĩa vợ thảo ngay trọn đời.

Câu 6: Em tán thành ý kiến nào dưới đây khi nói về hôn nhân?

  • A. Hôn nhân phải dựa trên cơ sở tình yêu.
  • B. Hôn nhân phải dựa vào lợi ích kinh tế.
  • C. Hôn nhân phải được sự đồng ý của bố mẹ.
  • D. Hôn nhân phải môn đăng hộ đối.

Câu 7: Chế độ hôn nhân ở nước ta là chê độ

  • A. hôn nhân đúng pháp luật.
  • B. hôn nhân giữa một nam và một nữ.
  • C. hôn nhân phải đúng lễ nghi, đúng pháp luật giữa một nam và một nữ.
  • D. hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng và vợ chông bình đẳng.

Câu 8: Hôn nhân thể hiện quyền và nghĩa vụ của vợ chồng với nhau và được

  • A. Pháp luật và gia đình bảo vệ.
  • B. Gia đình công nhận và bảo vệ.
  • C. Hai người yêu nhau thỏa thuận.
  • D. Bạn bè hai bên thừa nhận.

Câu 9: Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ dựa trên cơ sở nào dưới đây?

  • A. Tình yêu chân chính.
  • B. Cơ sở vật chất.
  • C. Nền tảng gia đình.
  • D. Văn hóa gia đình.

Câu 10: một trong những nội dung của hôn nhân tiến bộ là

  • A. Đăng kí kết hôn theo luật định.
  • B. Tổ chức hôn lễ linh đình
  • C. Báo cáo họ hàng hai bên.
  • D. Viết cam kết hôn nhân tự nguyện.

Câu 11: Sự rung cảm, quyền luyến sâu sắc giữa hai người khác giới, ở họ có sự phù hợp về nhiều mặt làm cho họ có nhu cầu gần gũi, gắn bó với nhau được gọi là

  • A. tình yêu.
  • B. tình bạn.
  • C. tình đồng nghiệp.
  • D. tình đồng chí.

Câu 12: Bình đẳng trong quan hệ vợ chồng trong chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay được hiểu là

  • A. đó là sự cào bằng chia đôi trong công việc.
  • B. người vợ chỉ lo việc bếp núc và duy trì nòi giống.
  • C. mọi việc trong gia đình đều do người chồng quyết định
  • D. vợ và chồng có nghĩa vụ, quyền lợi, quyền hạn ngang nhau trong mọi mặt của đời sống gia đình.

Câu 13: Hôn nhân là

  • A. quan hệ giữa vợ chồng sau khi đã kết hôn.
  • B. quan hệ giữa những người yêu nhau chân chính.
  • C. quan hệ kết hôn giữa hai người yêu nhau chân chính và sống với nhau như vợ chồng.
  • D. quan hệ giữa những người yêu nhau chân chính và đã được gia đình hai bên chấp nhận.

Câu 14: Quan hệ hôn nhân thể hiện trong quan hệ nào dưới đây?

  • A. Giữa vợ và chồng
  • B. Cha mẹ và con cái
  • C. Ông bà với cháu.
  • D. Giữa anh chị em ruột với nhau

Câu 15: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở nước ta?

  • A. Một vợ một chồng
  • B. Tự nguyện, tiến bộ
  • C. Vợ chồng bình đẳng.
  • D. Cha me đặt đâu con ngồi đó

Câu 16: Độ tuổi quy định kết hôn đối với nữ ở nước ta là từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

  • A. 18 tuổi .
  • B. 19 tuổi .
  • C. 20 tuổi .
  • D. 21 tuổi.

Câu 17: Trong chế độ phong kiến, hôn nhân thường dựa trên cơ sở nào dưới đây?

  • A. Lợi ích kinh tế.
  • B. Lợi ích xã hội.
  • C. Tình yêu chân chính.
  • D. Tình bạn lâu năm.

Câu 18: Tự do trong hôn nhân thể hiện qua việc cá nhân được tự do như thế nào dưới đây?

  • A. Kết hôn theo luật định.
  • B. Lấy bất cứ ai mà mình thích.
  • C. Kết hôn ở độ tuổi mình thích.
  • D. Lấy vợ, chồng theo ý muốn gia đình.

Câu 19: Ông A và bà B cưới nhau được 10 năm sinh được 4 đứa con gái. Sau một thời gian, Ông A muốn có con trai nỗi đối tông đường nên để ngoại tình với bà C. Sau đó, ông A có con và cùng chung sống với bà C nên bà B đã li hôn. Theo em, trong trường hợp này việc thực hiện quyền li hôn của bà B là

  • A. phù hợp với chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay.
  • B. không thể vì đã có 4 đứa con với ông A.
  • C. không phù hợp với chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay.
  • D. phù hợp vì không sinh con trai cho ông A.

Câu 20: G và D đã yêu nhau được 2 năm. Anh chị quyết định tới cuỗi năm sẽ tiến tới hôn nhân. Nhưng gần đây, G luôn tỏ ý định được quan hệ tình dục với D. Nếu là D em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào đưới đây cho phù hợp”

  • A. Nhờ gia đình G thuyệt phục G từ bỏ ý định.
  • B. Chia tay G vì không thể chấp nhận yêu cầu này.
  • C. Phân tích cho G hiệu quan hệ tình dục trước hôn nhân có thê mang lại nhiều hậu quả tai hại.
  • D. Chập nhận yêu cầu của G vì theo dự định cuối năm nay cả hai bạn đều sẽ tiến tới hôn nhân.
Xem đáp án

=> Kiến thức Bài 12: Công dân với tình yêu, hôn nhân và gia đình


Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm GDCD 10 bài 12: Công dân với tình yêu hôn nhân và gia đình (P3) Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm GDCD 10 bài 12: Công dân với tình yêu hôn nhân và gia đình (P1)
  • 1 lượt xem
Cập nhật: 07/09/2021