Giải bài 1 trang 60 sách TBĐ địa lí 10
Bài 1: Trang 60 - sách TBĐ địa lí 10

Dựa vào số liệu về khoảng cách quãng đường qua Xuy-ê và vòng châu Phi trong bảng trên, hãy:
A. Tính quãng đường vận chuyển được rút ngắn: Số hải lí và số % so với tuyến đường đi vòng châu Phi.
B. Nêu đặc điểm của kênh đào Xuy-ê và những lợi ích của nó đối với ngành hàng hải thế giới.
Bài làm:
A. Tính quãng đường vận chuyển được rút ngắn: Số hải lí và số % so với tuyến đường đi vòng châu Phi.

B. Đặc điểm và lợi ích của kênh đào Xuy- ê đối với ngành hàng hải thế giới:
Đặc điểm:
- Thời gian xây dựng: 1859 – 1959
- Nước quản lí: Từ 1869 đến tháng 6/1956 Anh quản lí. Từ tháng 6/1956 đến nay, Ai Cập quản lí.
- Chiều dài: 195 km
- Chiều rộng mặt kênh: 135 km
- Trọng tải tàu: 250 nghìn tấn
- Thời gian qua kênh: 11 – 12 giờ.
Vai trò:
- Rút ngắn được thời gian vận chuyển, dễ dàng mở rộng thị trường.
- Giảm phí vận tải, giám giá thàng sản phẩm
- An toàn hơn cho người và hàng hóa, có thể tránh được thiên tai so với vận chuyển trên đường dài.
- Đem lại nguồn thu lớn cho Ai Cập thông qua thuế hải quan
- Phục vụ cho các luồng vận chuyển dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ.
Xem thêm bài viết khác
- Giải bài 4 trang 65 sách TBĐ địa lí 10
- Giải TBĐ địa 10 bài: Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
- Giải TBĐ địa 10 bài: Địa lí ngành thông tin liên lạc
- Giải bài 3 trang 46 sách TBĐ địa lí 10
- Giải TBĐ địa 10 bài: Cấu trúc của Trái Đất. Thạch quyển. Thuyết kiến tạo mảng
- Giải TBĐ địa 10 bài: Địa lí ngành thương mại
- Giải TBĐ địa 10 bài: Thực hành vẽ biểu đồ tình hình sản xuất một số sản phẩm công nghiệp trên thế giới
- Giải bài 2 trang 70 sách TBĐ địa lí 10
- Giải bài 1 trang 53 sách TBĐ địa lí 10
- Giải TBĐ địa 10 bài: Địa lí các ngành giao thông vận tải
- Giải TBĐ địa 10 bài: Thổ nhưỡng quyển. Các nhân tố hình thành thổ nhưỡng
- Giải bài 3 trang 59 sách TBĐ địa lí 10