-
Tất cả
-
Tài liệu hay
-
Toán Học
-
Soạn Văn
-
Soạn đầy đủ
- Tiếng Việt 2 tập 2 KNTT
- Tiếng Việt 2 CTST
- Tiếng Việt 2 sách Cánh Diều
- Tiếng Việt 3 tập 2
- Tiếng Việt 3 tập 1
- Tiếng Việt 4 tập 2
- Tiếng Việt 4 tập 1
- Tiếng Việt 5 tập 2
- Tiếng Việt 5 tập 1
- Soạn văn 6
- Soạn văn 7
- Soạn văn 8 tập 1
- Soạn văn 8 tập 2
- Soạn văn 9 tâp 1
- Soạn văn 9 tập 2
- Soạn văn 10 tập 1
- Soạn văn 10 tập 2
- Soạn văn 11
- Soạn văn 12
-
Soạn ngắn gọn
- Soạn văn 12 ngắn gọn tập 1
- Soạn văn 12 ngắn gọn tập 2
- Soạn văn 11 ngắn gọn tập 1
- Soạn văn 11 ngắn gọn tập 2
- Soạn văn 10 ngắn gọn tập 1
- Soạn văn 10 ngắn gọn tập 2
- Soạn văn 9 ngắn gọn tập 1
- Soạn văn 9 ngắn gọn tập 2
- Soạn văn 8 ngắn gọn tập 1
- Soạn văn 8 ngắn gọn tập 2
- Soạn văn 7 ngắn gọn tập 1
- Soạn văn 7 ngắn gọn tập 2
- Ngữ văn VNEN
- Đề thi THPT QG môn Ngữ Văn
-
Soạn đầy đủ
-
Tiếng Anh
-
Vật Lý
-
Hóa Học
-
Sinh Học
-
Lịch Sử
-
Địa Lý
-
GDCD
-
Khoa Học Tự Nhiên
-
Khoa Học Xã Hội
-
Lịch sử 7: Đề kiểm tra học kỳ 2 (Đề 5)
Đề có đáp án. Đề kiểm tra học kì 2 môn Lịch sử 7 (Đề 5). Học sinh luyện đề bằng cách tự giải đề sau đó xem đáp án có sẵn để đối chiếu với bài làm của mình. Chúc các bạn học tốt!
ĐỀ THI
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Tướng giặc nào phải khiếp sợ, thắt cổ tự tử sau thất bại ở Ngọc Hồi và Đống Đa?
A. Hứa Thế Hanh.
B. Sầm Nghi Đống.
C. Nguyễn Hữu Cầu.
D. Tôn Sĩ Nghị.
Câu 2: Nghĩa quân lập căn cứ ở Trà Lũ (Nam Định) là khởi nghĩa
A. Phan Bá Vành.
B. Lê Văn Khôi.
C. Nông Văn Vân.
D. Cao Bá Quát.
Câu 3: Tàu thủy chạy bằng hơi nước của Việt Nam được đóng xong vào năm
A. 1839.
B. 1840.
C. 1841.
D. 1842.
Câu 4: Cố đô Huế được xây dựng từ thời
A. vua Gia Long.
B. vua Minh Mạng.
C. vua Thiệu Trị.
D. vua Tự Đức.
Câu 5: Chọn nhân vật đúng cho câu sau bằng cách điền vào chỗ trống:
“Mùa hè năm 1786, Nguyễn Huệ được sự giúp sức của … tiến quân vượt đèo Hải Vân đánh thành Phú Xuân”.
A. Nguyễn Hữu Cầu.
B. Nguyễn Hữu Chỉnh.
C. Ngô Thì Nhậm.
D. Vũ Văn Nhậm.
Câu 6: “Gia Định tam gia” chỉ ba tác giả lớn ở Gia Định, họ là ai?
A. Lê Quý Đôn, Phan Huy Chú, Trịnh Hoài Đức.
B. Trịnh Hoài Đức, Lê Hữu Trác, Lê Quý Đôn.
C. Trịnh Hoài Đức, Lê Quang Định, Ngô Nhân Tỉnh.
D. Lê Quý Đôn, Lê Quang Định, Lê Hữu Trác.
Câu 7: Quang Trung đã làm gì để phát triển nông nghiệp?
A. Cho Nguyễn Công Trứ khai phá ven biển.
B. Chú trọng việc khai hoang.
C. Ban Chiếu khuyến nông.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 8: Cuối năm 1788, nhà Thanh cử Tôn Sĩ Nghị đem bao nhiêu vạn quân chia làm bao nhiêu đạo sang đánh nước ta?
A. 29 vạn quân, 15 đạo.
B. 28 vạn quân, 4 đạo.
C. 29 vạn quân, 4 đạo.
D. 29 vạn quân, 5 đạo.
Câu 9: Ai là người có công lớn trong việc đập tan chính quyền họ Nguyễn ở Đàng Trong, lật đổ chính quyền Đàng Ngoài?
A. Nguyễn Huệ.
B. Nguyễn Lữ.
C. Ba anh em họ Nguyễn.
D. Nguyễn Nhạc.
Câu 10: Căn cứ của cuộc khởi nghĩa chàng Lía ở
A. Truông Mây (Gia Định).
B. Sơn La.
C. Ba Tơ (Quảng Ngãi).
D. Truông Mây (Bình Định).
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Hãy nêu nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa chiến thắng Rạch Gầm - Xoài Mút (1785).
Câu 2: Quang Trung đã đề ra các chính sách gì để xây dựng đất nước? Các biện pháp ấy có ý nghĩa gì trong sự phát triển của xã hội lúc bấy giờ?
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
Xem thêm bài viết khác
- Hãy nêu những nguyên nhân thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn.
- Em hãy cho biết điều kiện tự nhiên có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Á?
- Công cuộc khai hoang ở triều Nguyễn có tác dụng như thế nào ?
- Em hãy nêu những chính sách đối nội và đối ngoại của nhà Đường?
- Em hãy trình bày tóm tắt diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn trong giai đoạn 1418 – 1423? Trình bày tóm tắt diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn trong giai đoạn 1418 đến 1423
- Em hãy nêu những chính sách cai trị của người Hồi giáo và người Mông Cổ ở Ấn Độ?
- Vì sao các tướng lĩnh lại suy tôn Lê Hoàn lên ngôi vua?
- Sự phát triển của Ấn Độ dưới vương triều Gup ta được biểu hiện như thế nào?
- Vì sao quân ta rút khỏi Thăng Long ?
- Tại sao diện tích canh tác được tăng thêm mà vẫn còn tình trạng nông dân lưu vong ?
- Lập niên biểu hoạt động của phong trào Tây Sơn từ năm 1771 đến năm 1789
- Bài 23: Kinh tế , văn hóa thế kỉ XVI – XVIII Kinh tế