Nhớ viết "Cửa Sông" (4 khổ thơ cuối)
B. Hoạt động thực hành
1. Nhớ viết "Cửa Sông" (4 khổ thơ cuối)
Bài làm:
Nơi biển tìm về với đất
Bằng con sóng nhớ bạc đầu
Chất muối hòa trong vị ngọt
Thành từng vùng nước lợ nông sâu
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp lóa đêm trăng
Nơi con tàu chào mặt đất
Còi nhân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thư
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng... nhớ một vùng núi non...
Xem thêm bài viết khác
- Viết vào vở tác dụng của dấu hai chấm trong mỗi trường hợp sau đây
- Viết một câu có hình ảnh nhân hóa và một câu có hình ảnh so sánh mà em thích vào vở
- Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ngữ ở cột A (trang 166)
- Chọn ý đúng để trả lời: Vì sao đê tìm ra kẻ lấy trộm tiền, quan lại cho người trong chùa cầm thóc chạy đàn?
- Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, em kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện "chiếc đồng hồ"
- Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói lên điều gì về "tấm lòng" của cửa sông đối với cội nguồn?
- Giải bài 19A: Người công dân số Một
- Dậy sớm, quan sát cảnh một buổi sáng nơi em ở và ghi lại những điều em quan sát được
- Viết vào phiếu học tập một sô tên người, tên địa lí mà em biết
- Các vế câu tron mối câu ghép sau được nối với nhau bằng những quan hệ từ nào?
- Hỏi người thân tên một số địa danh ở địa phương em và viết vào vở
- Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã làm gì? Vì sao ông Trần Thủ Độ lại thưởng vàng, lụa cho người quân hiệu?