Trắc nghiệm sinh học 12 chương 3: Di truyền học quần thể

  • 1 Đánh giá

Bài có đáp án. Bộ bài tập trắc nghiệm sinh học 12 chương 3: Di truyền học quần thể. Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

Câu 1: Trong 1 quần thể giao phối, nhận định nào dưới đây là đúng?

  • A. Tần số tương đối của các alen trong 1gen nào đó là không đặc trưng cho từng quần thể.
  • B. Tần số tương đối của các alen trong 1 kiểu gen nào đó trong quần thể thay đổi qua các thế hệ.
  • C. Tần số tương đối của các alen trong 1gen nào đó là đặc trưng cho từng quần thể.
  • D. Tần số tương đối của các kiểu gen có tính đặc trưng cho từng quần thể.

Câu 2: Ở quần thể của 1 loài lưỡng bội, xét 1 gen nằm trên NST thường có 9 alen. Trong điều kiện không có đột biến, trong quần thể sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen đồng hợp và gen nói trên?

  • A. 9 kiểu gen
  • B. 18 kiểu gen
  • C. 45 kiểu gen
  • D. 36 kiểu gen

Câu 3: Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối có F0 : 0,4Aa : 0,6aa. Dự đoán nào sau đây đúng?

  • A. Ở F1 tỉ lệ kiểu gen dị hợp chiếm 0,64.
  • B. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp ngày càng giảm.
  • C. Ở F2, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ít hơn tỉ lệ kiểu gen dị hợp.
  • D. Ở F3, tần số alen trội chiếm 0,4.

Câu 4: Trong 1 quần thể ngẫu phối, xét 3 gen: gen thứ nhất có 2 alen và gen thứ 2 có 3 alen nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau, gen thứ 3 có 4 alen nằm trên NST X vùng không tương đồng trên Y. Có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?

(1) Số loại kiểu gen tối đa liên quan đến các locut trên là 252.

(2) Số loại kiểu gen dị hợp về tất cả các gen trên ở giới đồng giao tử là 18.

(3) Số loại kiểu gen tối đa ở giới XY là 72.

(4) Số loại kiểu gen đồng hợp ở giới đồng giao tử là 36.

  • A. 4
  • B. 3
  • C. 2
  • D. 1

Câu 5: Trong một quần thể cân bằng di truyền có 96% alen ở locus Rh là R, alen còn lại là r. Cả 50 trẻ em của quần thể này đến một trường học nhất định. Biết rằng kiểu gen RR, Rr: dương tính; rr: âm tính. Xác suất để tất cả các em đều là Rh dương tính là bao nhiêu?

  • A.
  • B.
  • C.
  • D. 0,9984

Câu 6: Cho biết ơ 1 loài thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, Thế hệ xuất phát (F0) gồm 90% số cây hoa đỏ và 10% số cây hoa trắng. Thế hệ F1 gồm 84% số cây hoa đỏ và 16% số cây hoa trắng. Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây đúng?

  • A. Cấu trúc di truyền ở thế hệ F0 là: 0,24AA : 0,66Aa : 0,1aa.
  • B. Tỉ lệ cá thể đồng hợp ở F1 chiếm 88%.
  • C. Tỉ lệ cá thể dị hợp ở F2 chiếm 33%.
  • D. Tỉ lệ cá thể đồng hợp trội ở F2 ít hơn tỉ lệ cá thể đồng hợp trội ở F1.

Câu 7: Ở quần thể của 1 loài lưỡng bội, xét gen I nằm trên cặp NST thường số 1 có 3 alen, gen II nằm trên cặp NST thường số 2 có 6 alen. Trong điều kiện không có đột biến, trong quần thể sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen dị hợp về cả 2 gen nói

  • A. 30
  • B. 60
  • C. 18
  • D. 32

Câu 8: Giả sử mộ quàn thể động vật ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền về ột gen có hai alen ( A trội hoàn toàn so với a). Sau đó con người đã săn bắt phần lớn các cá thể có kiểu hình trội về gen này. Cấu trúc di truyền của quần thể này sẽ hay đổi theo hướng:

  • A. tần số alen A và alen a đều giảm đi
  • B. tàn số alen A và alen a đều không thay đổi
  • C. tần số alen A giảm đi và tần số alen a tăng lên
  • D. tần số alen A tăng đi và tần số alen A giảm đi

Câu 9: Một quần thể ban đầu có tỉ lệ kiểu gen aa chiếm 0,1, còn lại kiểu gen AA và Aa. Sau 5 thế hệ tự phối bắt buộc, tỉ lệ của thể dị hợp trong quần thể còn lại là 0,01875. Tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể ban đầu là

  • A. 0,3 AA : 0,6 Aa : 0,1 aa
  • B. 0,6 AA : 0,3 Aa : 0,1 aa
  • C. 0,0375 AA : 0,8625 Aa : 0,1 aa
  • D. 0,8625 AA : 0,0375 Aa : 0,1 aa

Câu 10: Trong 1 quần thể thực vật, tính trạng chiều cao thân do một gen quy định, thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp. Trong những quần thể sau đây, có bao nhiêu quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền?

(1) 25% cây cao dị hợp : 50% câu cao đồng hợp : 25% cây thấp.

(2) 75% cây cao : 25% cây thấp.

(3) 100% cây cao.

(4) 100% cây thấp.

  • A. 1
  • B. 2
  • C. 3
  • D. 4

Câu 11: Về mặt lí luận, định luật Hacđi - Vanbec có ý nghĩa gì?

  • A. Tạo cơ sở giải thích tính ổn định của một số quần thể trong tự nhiên qua một thời gian dài
  • B. Giúp giải thích quá trình hình thành loài mới
  • C. Giúp giải thích quá trình cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
  • D. Tạo cơ sở giải thích sự gia tăng của các thể đồng hợp trong quần thể

Câu 12: Trong một quần thể cây trồng đạt trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa vàng chiếm 36%. Biết rằng, tính trạng màu sắc hoa do 1 gen quy định, trong đó A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa vàng. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là:

  • A. A = 0,6 ; a = 0,4
  • B. A = 0,4 ; a = 0,6
  • C. A = 0,8 ; a = 0,2
  • D. A = 0,2 ; a = 0,8

Câu 13: Ở ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể . Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể thường xét hai cặp gen, mỗi cặp gen có 2 alen; trên cặp nhiễm sắc thể giới tính xét một gen có 3 alen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Nếu không xảy ra đột biến thì trong quần thể ruồi sẽ có tối đa bao nhiêu loại giao tử đực về các gen đang xét?

  • A. 256.
  • B. 264.
  • C. 192.
  • D. 128.

Câu 14: Quần thể nào dưới đây có thành phần kiểu gen cân bằng di truyền?

  • A. 0,4AA : 0,5Aa : 0,1aa.
  • B. 0,6AA : 0,3Aa : 0,1aa.
  • C. 0,2AA : 0,5Aa : 0,3aa.
  • D. 0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa.

Câu 15: Ở một loài động vật ngẫu phối, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY, con cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX. Xét 3 gen, trong đó: gen thứ nhất có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, gen thứ hai có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y, gen thứ ba có 4 alen nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, Y. Tính theo lí thuyết, có các nhận định sau:

(1) Số kiểu gen tối đa ở loài động vật này về ba gen nói trên là 378.

(2) Số kiểu gen tối đa ở giới cái là 310.

(3) Số kiểu gen dị hợp tối đa ở giới cái là 210.

(4) Số kiểu gen dị hợp một cặp gen ở giới cái là 72.

  • A. 1.
  • B. 2.
  • C. 3.
  • D. 4.

Câu 16: Hai quần thể Chuột đồng (I và II) có kích thước lớn, sống cách biệt nhau. Tần số alen A quy định chiều dài lông ở quần thể I là 0,7 và quần thể II là 0,4. Một nhóm cá thể từ quần thể I di cư sang quần thể II. Sau vài thế hệ giao phối, người ta khảo sát thấy tần số alen A ở quần thể II là 0,415. Số cá thể di cư của quần thể I chiếm bao nhiều % so với quần thể II?

  • A. 5,26%.
  • B. 3,75%.
  • C. 5,9%.
  • D. 7,5%.

Câu 17: Điều nào dưới đây là không đúng khi nói về quần thể ngẫu phối?

  • A. các cá thể trong quần thể chỉ giống nhau ở những nét cơ bản và khác nhau về nhiều chi tiết

  • B. có sự đa dạng về kiểu gen tạo nên sự đa dạng về kiểu hình

  • C. quá trình giao phối là nguyên nhân dẫn đến sự đa hình của quần thể

  • D. tần số kiểu gen đồng hợp ngày càng tăng và kiểu gen dị hợp ngày càng giảm

Câu 18: Một quần thể có cấu trúc như sau: 300AA : 450Aa : 340aa. Số lượng alen a trong quần thể trên là

  • A. 340
  • B. 680
  • C. 790
  • D. 1130

Câu 19: Xét một gen có hai alen A và a, alen A quy đ ịnh hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Trong một quần thể t ự thụ phấn, ở thế hệ P có 40% số cây có kiểu gen d ị hợp. Theo lí thuyết, ở thế hệ F4, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tỉ lệ kiểu gen d ị hợp giảm đi 18,75% so với thế hệ P.

II. Tỉ lệ kiểu hình hoa trắng tăng thêm 18,75% so với thế hệ P.

III. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội t ăng thêm 17,5% so với thế hệ P.

IV. Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ giảm đi 37,5% so với thế hệ P.

  • A. 2.
  • B. 1.
  • C. 3.
  • D. 4.

Câu 20: Một người đàn ông có nhóm máu A từ một quần thể người Châu Mỹ có tỉ lệ người mang nhóm máu O là 4% và nhóm máu B là 21% kết hôn với người phụ nữ có nhóm máu A từ một quần thể người Châu Á có tỉ lệ người có nhóm máu O là 9% và nhóm máu A là 27%. Biết rằng, các quần thể trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh được 2 người con khác giới tính, cùng nhóm máu A là bao nhiêu?

  • A. 43,51%
  • B. 85,73%
  • C. 36,73%.
  • D. 46,36%.
Xem đáp án
  • 18 lượt xem