Viết vào vở những tiếng có ưa hoặc ươ trong hai khổ thơ dưới đây:
B. Hoạt động thực hành
1. Nhớ - viết đoạn thơ trong bài Ê-mi-li, con...
2. a. Viết vào vở những tiếng có ưa hoặc ươ trong hai khổ thơ dưới đây:
Thuyền đậu, thuyền đi hạ kín mui
Lưa thưa mưa hiển ấm chân trời
Chiếc tàu chở cá về bến cảng
Khói lẫn màu mây tưởng đảo khơi.
Em bé thuyền ai ra giỡn nước
Mưa xuân tươi tốt cả cây buồm
Biển bằng không có dòng xuôi ngược
Cơm giữa ngày mưa gạo trắng thơm.
(Huy Cận)
b. Nêu nhận xét về cách ghi dấu thanh ở các tiếng có ưa và ươ.
Bài làm:
a. Những tiếng có chứa ưa hoặc ươ trong hai khổ thơ là:
- Tiếng chứa "ưa": lưa, thưa, giữa, mưa.
- Tiếng chứa "uơ": tưởng, nước, ngược.
b. Nhận xét:
- Tiếng chứa "ưa": Dấu thanh đặt ngay trên (hoặc dưới) chữa cái ư.
- Tiếng chứa "uơ": Dấu thanh đặt ngay trên (hoặc dưới) chữa cái ơ.
Xem thêm bài viết khác
- Bài đọc có những nhân vật nào? Anh Thuỷ gặp anh A - lếch - xây ở đâu? Cảnh vật hôm đó có gì đẹp?
- Viết vào vở đoạn văn (khoảng 5 câu) miêu tả hình dáng của một người thân hoặc một người mà em quen biết.
- Giải bài 16B: Thầy cúng đi bệnh viện
- Ghép mỗi từ ngữ dưới đây với lời giải nghĩa phù hợp: ráng, quẹo vô, thiệt, hổng thấy, lẹ, cai
- Tìm và viết vào bảng nhóm từ đồng nghĩa với các từ in đậm trong bài
- Tìm những từ ngữ miêu tả không gian rồi viết vào phiếu hoặc vở (theo mẫu)
- Điền tiếng có vần uyên thích hợp với mỗi chỗ trống dưới đây:
- Cùng người thân tìm những câu thành ngữ, tục ngữ chứa các từ trái nghĩa.
- Tìm trong bài thơ một từ đồng nghĩa với từ biên cương và ghi vào vở. Trong khổ thơ 1, các từ đầu và ngọn được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
- Nối từ ngữ ở bên trái với lời giải nghĩa thích hợp ở bên phải:
- Đoạn văn tả đặc điểm gì của biển? Để tả đặc điểm đó, tác giả đã quan sát những gì và vào thời gian nào?
- Điền vào chỗ trống những từ thích hợp trong bảng nhóm: