Chia sẻ với người thân những từ ghép có hai tiếng đồng nghĩa em tìm được
Hoạt động ứng dụng
Chia sẻ với người thân những từ ghép có hai tiếng đồng nghĩa em tìm được
Bài làm:
Những từ ghép có hai tiếng đồng nghĩa em tìm được là: ca hát, ngắm nhìn, to lớn, nhỏ bé, tập vở, lau chùi, la hét, cắt thái, xoè nở, ...
Xem thêm bài viết khác
- Viết biên bản một cuộc họp của tổ, lớp hoặc chi đội em.
- Điền vào chỗ trống (chọn a hoặc b): s hay x? c hay t?
- Đọc biên bản và trả lời câu hỏi: Chi đội lớp 5A ghi biên bản để làm gì?
- Ghép một tiếng trong ô màu xanh vào trước hoặc sau tiếng bảo để tạo thành từ phức
- Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào ba nhóm: động từ, tính từ, quan hệ từ. Ghi kết quả vào bảng nhóm theo mẫu
- Từ bài văn trên, nhận xét về cấu tạo của bài văn tả người. (Bài văn tả người thường gồm mấy phần? Đó là những phần nào? Mỗi phần trong bài văn tả người thường có nội dung gì?)
- “Khu bảo tồn đa dạng sinh học” là gì? Vì sao nói “rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên là khu bảo tồn đa dạng sinh học”?
- Chọn các đại từ xưng hô tôi, nó, chúng ta thích hợp với mỗi ô trống
- Trao đổi với người thân về một nghề nào đó (nghề đó sản xuất ra thứ gì, cần dụng cụ lao động gì, nghề đó yêu cầu gì ở người lao động: sức khoẻ, sự cẩn thận, sự khéo léo,...).
- Tìm ý để chuẩn bị viết đơn theo đề sau: Phố em có một hàng cây to, nhiều cành vướng vào đường dây điện...
- Ghép mỗi từ ngữ dưới đây với lời giải nghĩa phù hợp: ráng, quẹo vô, thiệt, hổng thấy, lẹ, cai
- Sưu tầm những câu chuyện kể về những tấm gương tuổi nhỏ chí lớn?