Giải bài 12: Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 Toán 6 tập 1 Trang 39 42

  • 1 Đánh giá

Bài học này trình bày nội dung: Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9. Dựa vào cấu trúc SGK toán lớp 6 tập 1, KhoaHoc sẽ tóm tắt lại hệ thống lý thuyết và hướng dẫn giải các bài tập 1 cách chi tiết, dễ hiểu. Hi vọng rằng, đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em học tập tốt hơn

A. Tổng hợp kiến thức

I. Dấu hiệu chia hết cho 3

  • Số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3.
  • Số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì số đó không chia hết cho 3.

Tổng quát:

  • Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.

Ví dụ:

  • Số: 25 có tổng các chữ số: 2 + 5 = 7
  • Mà 7 không chia hết cho 3 => 25 không chia hết cho 3.
  • Ký hiệu: .

II. Dấu hiệu chia hết cho 9

  • Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 9.
  • Số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì số đó không chia hết cho 9.

Ví dụ:

  • Số: 18 có tổng các chữ số: 1 + 8 = 9
  • Mà 9 chia hết cho9 => 18 không chia hết cho 9.
  • Ký hiệu: .

Chú ý:

  • Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9.
  • Ví dụ: 279 = 2.( 99 + 1 ) + 7.( 9 + 1 ) +9 = ( 2 + 7 ) + ( 2.11.99 + 7.9 + 9 ) = ( tổng các chữ số ) + ( số chia hết cho 9 ).

B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu 101: Trang 41 - sgk toán 6 tập 1

Trong các số sau, số nào chia hết cho 3, số nào chia hết cho 9?

187 ; 1347 ; 2515 ; 6534 ; 93258

=> Xem hướng dẫn giải

Câu 102: Trang 41 - sgk toán 6 tập 1

Cho các số 3564; 4352; 6531; 6570; 1248

a) Viết tập hơp A các số chia hết cho 3 trong các số trên.

b) Viết tập hợp B các số chia hết cho 9 trong các số trên.

c) Dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa hai tập hợp trên.

=> Xem hướng dẫn giải

Câu 103: Trang 41 - sgk toán 6 tập 1

Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 3 không, có chia hết cho 9 không?

a) 1251 + 5316 ;

b) 5436 - 1324 ;

c) 1.2.3.4.5.6 + 27

=> Xem hướng dẫn giải

Câu 104: Trang 41 - sgk toán 6 tập 1

Điền chữ số vào dấu * để:

a) 5*8 chia hết cho 3;

b) 6*3 chia hết cho 9;

c) 43* chia hết cho 9;

d) *81* chia hết cho cả 2 ,3, 5, 9 ( trong một số có nhiều dấu * , các dấu * không nhất thiết thay bởi các chữ số giống nhau)

=> Xem hướng dẫn giải

Câu 105: Trang 42 - sgk toán 6 tập 1

Dùng ba trong bốn chữ số 4, 5, 3, 0 hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số sao cho các số đó:

a) Chia hết cho 9

b) Chia hết cho 3 và không chia hết cho 9

=> Xem hướng dẫn giải

Câu 106: Trang 42 - sgk toán 6 tập 1

Viết số tự nhiên nhỏ nhất có năm chữ số sao cho số đó:

a) Chia hết cho 3.

b) Chia hết cho 9.

=> Xem hướng dẫn giải

Câu 107: Trang 42 - sgk toán 6 tập 1

Điền dấu "X" vào ô thích hợp trong các câu sau:

Hướng dẫn giải câu 107 Luyện tập Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

=> Xem hướng dẫn giải

Câu 108: Trang 42 - sgk toán 6 tập 1

Một số có tổng các chữ số chia cho 9 (cho 3) dư m thì số đó chia cho 9 (cho 3) cũng dư m.

Ví dụ: Số 1543 có tổng các chữ số bằng 1 + 5 + 4 + 3 = 13. Số 13 chia 9 dư 4 chia cho 3 dư 1. Do đó số 1543 chia cho 9 dư 4, chia cho 3 dư 1.

Tìm số dư khi chia mỗi số sau cho 9, cho 3: 1546; 1527; 2468; .

=> Xem hướng dẫn giải

Câu 109: Trang 42 - sgk toán 6 tập 1

Gọi m là số dư của a khi chia cho 9. Điền vào các ô trống:

Hướng dẫn giải câu 109 Luyện tập Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

=> Xem hướng dẫn giải

Câu 110: Trang 42 - sgk toán 6 tập 1

Trong phép nhân a.b = c gọi :

m là số dư cua a khi cho 9, n là số dư của b khi chia cho 9.

r là số dư của tích m.n khi chia cho 9, d là số dư của c khi chia cho 9.

Điền vào ô trống rồi so sánh r và d trong mỗi trường hợp sau:

Hướng dẫn giải câu 110 Luyện tập Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

=> Xem hướng dẫn giải

=> Trắc nghiệm Đại số 6 bài 12: Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9


  • 6 lượt xem
Cập nhật: 07/09/2021