Giải câu 10 bài 31: Mắt sgk Vật lí 11 trang 203
Câu 10: Trang 203 Sgk Vật lí lớp 12
Một mắt bình thường về già, khi điều tiết tối đa thì tằng độ tụ của mắt thêm 1 dp.
a) Xác định điểm cực cận và cực viễn.
b) Tính độ tụ của thấu kính phải đeo (cách mắt 2cm) để mắt nhìn thấy một vật cách mắt 25 cm không điều tiết
Bài làm:
a) Mắt bình thường về già vẫn có điềm cực viễn ở vô cùng (Cv =
). Tiêu cự của thấu kính mắt khi điều tiết tối đa là: f = $\frac{1}{D}$ = 1m.
Vậy khoảng cách từ điểm cực cận Cc đến mắt là OCc = 1m.
b) Ta có OCv =
và OCc = 100cm.
Khi đeo kính đế nhìn rõ vật cách mắt 25cm mà không điều tiết thì ảnh của vật qua kính phải ở vô cực.
=> d' = 1- OCv= -
=>f = d = l - 25 cm = 2 - 25 = - 23 cm
Đô tụ của kính: D =
= $\frac{1}{0,23}$ $\approx$ 4,35 dp
Xem thêm bài viết khác
- Một ion bay theo quỹ đạo tròn bán kính R trong một mặt phẳng vuông góc với các đường sức của một từ trường đều. Khi độ lớn vận tốc tăng gấp đôi thì bán kính quỹ đạo là bao nhiêu?
- Phát biểu nào dưới đây là sai? Lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện
- Giải câu 1 bài 31: Mắt sgk Vật lí 11 trang 203
- Phát biểu định nghĩa từ trường.
- Cho mạch điện có sơ đồ như Hình 11.3, trong đó nguồn điện có suất điện động $\varepsilon = 6$ (V) và có điện trở trong không đáng kể. Các điện trở R1 = R2 = 30 $\Omega $; R3 = 7,5 $\Omega $.
- Trình bày cách ghép các nguồn điện thành bộ nguồn nối tiếp và thành bộ nguồn song song.
- Một electron được thả không vận tốc ban đầu ở sát bản âm, trong điện trường đều ở giữa hai bàn kim loại phẳng, điện tích trái dấu.
- Độ lớn của suất điện động tự cảm phụ thuộc vào những đại lượng nào?
- Trong các trường hợp nào dưới đây, ta không có một tụ điên?
- Giải câu 2 bài 29: Thấu kính mỏng sgk Vật lí 11 trang 189
- Giải bài 34 vật lí 11: Kính thiên văn
- Trên nhãn của một ấm điện có ghi 220 V – 1000 W.