Trắc nghiệm lịch sử 6 bài 27: Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938

  • 1 Đánh giá

Bài có đáp án. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm lịch sử 6 bài 27: Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938. Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

Câu 1: Kế hoạch đánh quân xâm lược Nam Hán của Ngô Quyền chủ động và độc đáo ở chỗ:

  • A. Kéo quân ra Bắc trị tội Kiều Công Tiễn.
  • B. Khẩn trương tổ chức kháng chiến.
  • C. Huy động nhân dân chặt gỗ, bịt sắt, đóng xuống lòng sông Bạch Đằng.
  • D. Cho quân mai phục hai bên bờ sông Bạch Đằng.

Câu 2: Vua Nam Hán đã có thái độ như thế nào trước hành động cầu cứu của Kiều Công Tiễn?

  • A. Bắt sứ giả của Kiều Công Tiễn giam vào ngục.
  • B. Sai con là Lưu Hoằng Tháo chỉ huy một đạo quân thủy sang xâm lược nước ta.
  • C. Bản thân vua Nam Hán sẵn sàng tiếp ứng cho Lưu Hoằng Tháo.
  • D. Câu B và C đúng.

Câu 3: Ngô Quyền là người thuộc

  • A. làng Giàng
  • B. làng Đô
  • C. làng Đường Lâm
  • D. làng Lau

Câu 4: Kế sách của Ngô Quyền trước hành động của Kiều Công Tiễn:

  • A. Chuẩn bị tổ chức kháng chiến.
  • B. Chủ động đón đánh địch.
  • C. Trước trừ nội phản, sau diệt ngoại xâm.
  • D. Kéo quân ra Bắc.

Câu 5: Trước âm muru xâm lược nước ta của quân Nam Hán, ai là người đã đưa ra lời bàn: “Nếu ta sai người đem cọc lớn, đẽo nhọn đầu và bịt sắt đóng ở cửa biển trước, nhân khi nước triều lên, thuyền của họ tiễn vào trong hàng cọc, bấy giờ ta dễ bề chế ngự”?

  • A. Khúc Thừa Dụ.
  • B. Dương Đình Nghệ.
  • C. Ngô Quyền.
  • D. Ngô Mân.

Câu 6: Kết quả của Trận Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938 là

  • A. kết thúc hoàn toàn thắng lợi.
  • B. thất bại.
  • C. không phân thắng bại.
  • D. thắng lợi một phần.

Câu 7: Sông Bạch Đằng có tên Nôm là:

  • A. Sông Rừng.
  • B. Sông Đước.
  • C. Sông Đáy.
  • D. Sông Rừng Rậm.

Câu 8: Tại sao quân Nam Hán lại xâm lược nước ta lần thứ 2?

  • A. Kiều Công Tiễn sang cầu cứu.
  • B. Trả thù thất bại lần một.
  • C. Mở rộng bờ cõi.
  • D. A, B, C đều đúng.

Câu 9: Sự kiện chiến thắng lịch sử nào khẳng định nền độc lập hoàn toàn của đất nước?

  • A. Khúc Thừa Dụ tự xưng là Tiết độ sứ (năm 905).
  • B. Dương Đình Nghệ tự xưng là Tiết độ sứ (năm 931).
  • C. Kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán lần thứ nhất của Ngô Quyền (năm 930 - 931).
  • D. Kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán lần thứ hai - Chiến thắng Bạch Đằng (năm 938).

Câu 10: Tướng Hoằng Tháo trong trận Bạch Đằng đã

  • A. bị tử trận
  • B. ngụy trang trốn về nước
  • C. bị quân ta bắt sống
  • D. chui vào ống cống trở về nước.

Câu 11: Đầu năm 937, nước ta diễn ra sự biến lịch sử:

  • A. Dương Đình Nghệ bị Kiều Công Tiễn phản bội giết chết.
  • B. Nhà Hán đem quân xâm lược nước ta lần thứ hai.
  • C. Ngô Quyền đem quân đánh Kiều Công Tiễn.
  • D. Câu A và B đúng.

Câu 12: Ngô Quyền - con rể của Dương Đình Nghệ đã đem quân đánh Kiêu Công Tiễn trá thù cho chủ tướng vào:

  • A. Cuối năm 936.
  • B. Cuối năm 937.
  • C. Cuối năm 938.
  • D. Cuối năm 939.

Câu 13: Cơ hội nào mà quân Nam Hán kéo vào xâm lược nước ta:

  • A. Kiều Công Tiễn bị Ngô Quyền giết chết
  • B. Nội bộ triều đình nhà Ngô bị rối loạn.
  • C. Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ để đoạt chức Tiết độ sứ.
  • D. Kiều Công Tiễn cho người sang cầu cứu Nam Hán.

Câu 14: Hiện nay, lăng Ngô Quyền được xây dựng ở Đường Lâm – Sơn Tây – Hà Nội, điều này có ý nghĩa

  • A. Mang tính chất thờ cúng tổ tiên
  • B. Đây là nơi ông mất
  • C. Đây là nơi ông xưng vương.
  • D. Nhân dân luôn nhớ đến công lao của ông.

Câu 15: Vì sao Kiều Công Tiễn cho người sang cầu cứu nhà Nam Hán?

  • A. Kiều Công Tiễn sợ Ngô Quyền.
  • B. Kiều Công Tiễn biết mình không thể đối phó với Ngô Quyền.
  • C. Kiều Công Tiễn muốn giảng hòa với nhà Nam Hán.
  • D. Kiều Công Tiễn muốn vua Nam Hán công nhận mình là Tiết độ sứ.
Xem đáp án

=> Kiến thức Bài 27: Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938


  • 14 lượt xem