Giải bài 57 sinh 8: Tuyến tụy và tuyến trên thận
Hệ nội tiết điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết giúp điều hòa mọi hoạt động sinh lí của cơ thể. Trong bài 57, chúng ta tìm hiểu về hoạt động của 2 tuyến nội tiết: tuyến tụy và tuyến trên thận. Sau đây, KhoaHoc tóm tắt kiến thức trọng tâm và hướng dẫn giải các câu hỏi
A. Lý thuyết
I. Tuyến tụy
- Chức năng nội tiết do các tế bào đảo tụy thực hiện:
- Tế bào α tiết ra glucagôn
- Tế bào β tiết ra Insulin
- Nhờ tác động đối lập của hai loại hoocmon, tỷ lệ đường huyết luôn ổn định đảm bảo cho hoạt động sinh lý của cơ thể diễn ra bình thường.
- Insulin: glucozo -----> glycogen (dự trữ)
- Glucagon: glycogen ------> glucozo
II. Tuyến trên thận
- Vị trí: gồm một đôi nằm trên đỉnh hai quả thận
- Cấu tạo:
- Phần vỏ gồm 3 lớp: lớp cầu, lớp sợi, lớp lưới
- Phần tủy
- Chức năng:
- Hoocmon vỏ tuyến: tiết ra các hooc môn điều hòa muối natri, kali; điều hòa đường huyết; điều hòa sinh dục nam.
- Hoocmon tủy tuyến: tiết ra ađrênalin và noađrênalin gây tăng nhịp tim, co mạch, tăngnhịp hô hấp, dãn phế quản và điều hòa đường huyết khi bị hạ đường huyết.
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
Câu 1: Trang 181 - sgk Sinh học 8
Trình bày chức năng của các hoocmon tuyến tụy
Câu 2: Trang 181 - sgk Sinh học 8
Trình bày vai trò của tuyến trê thận
Câu 3*: Trang 181 - sgk Sinh học 8
Thử trình bày bằng sơ đồ quá trình điều hòa lượng đường trong máu, đảm bảo giữ glucôzơ ở mức ổn định nhờ các hoocmon của tuyến tụy.
=> Trắc nghiệm sinh học 8 bài 57: Tuyến tụy và tuyến trên thận
Xem thêm bài viết khác
- Giải bài 57 sinh 8: Tuyến tụy và tuyến trên thận
- Nêu rõ vai trò của từng loại khớp
- Với khẩu phần thức ăn đầy đủ các chất, sau tiêu hóa ở dạ dày thì còn những loại chất nào trong thức ăn cần được tiêu hóa tiếp?
- Giải bài 54 sinh 8: Vệ sinh hệ thần kinh
- Giải bài 3 sinh 8: Tế bào (Trang 11 13 SGK)
- Giải bài 29 sinh 8: Hấp thụ chất dinh dưỡng và thải phân
- Hãy giải thích câu nói: chỉ cần ngừng thở 3- 5 phút thì máu qua phổi chẳng còn oxi để nhận.
- Lập bảng tổng kết vai trò của các tuyến nội tiết đã học theo mẫu (bảng 56 -2)
- So sánh 4 loại mô theo mẫu ở bảng 4:
- Giải bài 63 sinh 8: Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai
- Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì?
- Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết Ôn tập Sinh 8