Giải câu 8 bài 34: Luyện tập: Oxi và lưu huỳnh
Câu 8: Trang 147 sgk hóa 10
Nung nóng 3,72 gam hỗn hợp bột các kim loại Zn và Fe trong bột S dư. Chất rắn thu được sau phản ứng được hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch H2SO4 loãng, nhận thấy có 1,344 lít khí (đktc) thoát ra.
a) Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
b) Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
Bài làm:
Ta có: nkhí = 1,344/22,4 = 0,06 (mol)
a) Gọi số mol Zn , Fe trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là x, y (mol)
=>65x + 56 y = 3,72
PTHH: Zn + S →(to) ZnS
y y (mol)
Fe + S → FeS
x x (mol)
ZnSO4 + H2SO4 → ZnSO4 + H2S
x x (mol)
FeSO4 + H2SO4 → FeSO4 + H2S
x y (mol)
Từ các phương trình hóa học trên
=>nH2S = x + y = 0,06 (mol)
=>Hệ phương trình: \
=> x = 0,04 (mol), y = 0,02 (mol).
Khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu là:
mZn = 0,04.65 = 2,6g
mFe = 0,02.56 = 1,12g.
Xem thêm bài viết khác
- Giải câu 2 bài 33: Axit sunfuric Muối sunfat
- Giải câu 3 bài 25: Flo Brom Iot
- Giải câu 7 bài 2: Hạt nhân nguyên tử , nguyên tố hóa học, đồng vị
- Giải thí nghiệm 4 bài 35: Bài thực hành số 5: Tính chất các hợp chất của lưu huỳn
- Giải câu 1 bài 17: Phản ứng oxi hóa khử
- Giải câu 2 bài 2: Hạt nhân nguyên tử , nguyên tố hóa học, đồng vị
- Giải câu 11 bài 9: Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hóa học. Định luật tuần hoàn
- Giải câu 9 bài 19: Luyện tập Phản ứng oxi hóa khử
- Giải bài 39 hóa học 10: Luyện tập: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
- Giải câu 8 bài 2: Hạt nhân nguyên tử , nguyên tố hóa học, đồng vị
- Giải câu 2 bài 4: Cấu tạo vỏ nguyên tử
- Giải câu 4 bài 15: Hóa trị và số oxi hóa