Soạn văn 6 VNEN bài 8: Danh từ
Soạn văn bài: Danh từ - Sách VNEN ngữ văn lớp 6 trang 53. Phần dưới sẽ hướng dẫn trả lời và giải đáp các câu hỏi trong bài học. Cách soạn chi tiết, dễ hiểu. Hi vọng các em học sinh nắm tốt kiến thức bài học
A. Hoạt động khởi động.
1. Viết 5 danh từ mà em thường sử dụng trong lời nói hằng ngày.
Trả lời:
5 danh từ mà em thường sử dụng trong lời nói hàng ngày là: cây bút, bảng đen, con mèo, xe buýt, sách vở.
2. Vì sao em xác định được những từ ấy là danh từ?
Trả lời:
Em xác định được những từ ấy là danh từ vì những từ ấy là để chỉ sự vật.
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
1. Tìm hiểu về danh từ.
a. Em hiểu thế nào về danh từ? Danh từ giữ chức vụ chủ yếu gì trong câu? Lấy ví dụ minh họa.
b. Danh từ có khả năng kết hợp với những từ ngữ nào để tạo thành cụm danh từ?
2. Tìm hiều về ngôi kể trong văn tự sự.
a. Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu ở dưới:
Đoạn văn 1,2: sgk trang 53,54
(1) Chọn phương án đúng là lí giải câu trả lời của em.
- Người kể chuyện trong đoạn văn 1 là:
A. Một người nào đó giấu mình.
B Mã Lương.
C. Nhà vua.
D. Người dân thi trấn.
- Người kể chuyện trong đoạn văn 2 là:
A. Nhà văn Tô Hoài.
B. Nhân vật Dế Mèn
C. Một người nào đó giấu mình.
D. Một người bạn của Dế Mèn.
(2) Người kể chuyện trong đoạn văn nào có thể kể tự do mọi chuyện xảy ra với nhân vật. Người kể chuyện trong đoạn văn nào chỉ kể những gì mình nghe, mình thấy, mình trải qua và có thể trưc tiếp nói ra cảm tưởng suy nghĩ của bản thân? Vì sao?
b. Điền các từ sau vào chỗ trống để nhận diện khái niệm ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự: ngôi kể thứ ba, ngôi kể thứ nhất, tác giả, vị trí giao tiếp.
- Ngôi kể là.................... mà người kể dùng để kể chuyện.
- ....................: Người kể chuyện xưng "tôi", có thể kể trực tiếp những gì mình nghe mình thấy, mình trải qua, có thể trực tiếp nói ra những cảm tưởng, suy nghĩ của bản thân,
- ...................: Người kể chuyện giấu mình có thể kể linh hoạt tự do những gì xảy ra với nhân vật
- Người kể xưng "tôi" trong tác phẩm không nhất thiết là chính......................
c. Muốn kể chuyện cho linh hoạt, thú vị, em có cần phải lựa chọn ngôi kể thích hợp không? Vì sao?
C. Hoạt động luyện tập.
1. Liệt kê các loại từ:
a. Thường đứng trước danh từ chỉ người, ví dụ: ông, vị, cô,...
b. Thường đứng trước danh từ chỉ đồ vật: cái, bức, tấm,....
2. Thay đổi ngôi kể trong đoạn văn sau thành ngôi thứ ba và cho biết: Việc thay đổi đó đem lại điều gì mới mẻ cho đoạn văn.
Ngày nào cũng vậy, suốt buổi tôi chui vào trong cùng hang, hì hục đào đất để khoét một cái ổ lớn làm thành một cái giường ngủ sang trọng. Rồi cũng lo xa như các cụ già trong họ hàng dế, tôi đào hang sâu sang hai ngả làm những con đường tắt, những cửa sau, những ngách thượng, phòng khi gặp việc nguy hiểm, có thể thoát thân ra lối khác được.
3. Thi nhập vai kể chuyện
Trong các truyện đã học và đọc thêm, em thích nhất nhân vật nào? Hãy nhập vai nhân vật để kể lại truyện đó.
D. Hoạt động vận dụng.
1. Dùng ngôi thứ nhất để kể cho người thân nghe về một buổi học của em ở trường hôm nay.
2*. Tìm 5-10 danh từ chỉ thời gian; 5-10 danh từ chỉ đơn vị; 5-10 danh từ chỉ khái niệm
Xem thêm bài viết khác
- Tìm một số từ chỉ bộ phận cơ thể người và viết cào bảng những trường hợp được dùng với nghĩa gốc và nghĩa chuyển:
- Trong thực tiễn sử dụng tiếng việt của người Việt hiện nay, một số trường hợp sau thường bị nhầm lẫn. Hãy sử dụng từ điển tiếng việt....
- Dựa vào sơ đồ sau, trình bày miệng những kiến thức về cấu tao từ đã học ở kì 1
- Kể cho người thân nghe một câu chuyện, trong đó nêu lên sự việc làm thay đổi suy nghĩ nhận thức của em về một người bạn. Cần sử dụng các cụm danh từ khi nói
- Chép các cụm động từ ở câu d vào mô hình sau và cho biết những phụ từ/phụ ngữ ở phần trước, phần sau ấy bổ sung ý nghĩa gì cho động từ trung tâm
- Tìm 2-3 tình huống thực tiễn trong cuộc sống mà em cần vận dụng phương thức tự sự để giải quyết tình huống đó
- Những từ in đậm trong câu sau bổ sung ý nghĩa cho các từ nào? Thử lược cá từ in đậm đó rồi rút ra nhận xét về vai trò của chúng
- Những chi tiết nào trong truyện cho thấy cách ứng xử thông minh của em bé?
- Sau đây là những lưu ý về tác dụng của trật từ từ trong câu. Hãy khoanh tròn vào đúng (Đ) hoặc sai (S) với từng nhận xét.
- Phát hiện lỗi trong sơ đồ. Sửa lỗi và sau đó thuyết trình về sơ đồ phân loại từ theo nguồn gốc.
- Cho biết các tình huống dưới đây, tình huống nào dựa vào sự thật, những chi tiết nào cần được kể lại theo cách thức kể chuyện tưởng tượng?
- Đọc văn bản sau và tìm hiểu nghĩa của từ ngọt