Thi tìm nhanh từ miêu tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ:
3. Thi tìm nhanh từ miêu tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ:
Bài làm:
- Cười khúc khích -> Mấy bạn ngồi nói chuyện với nhau cười khúc khích.
- Cười sằng sặc -> Hắn nói xong câu ấy rồi phá lên cười sằng sặc.
- Cười ha hả -> Bác Năm cười ha hả rồi nhấp một ngụm nước chè.
- Cười sặc sụa -> Câu chuyện của Nam khiến mọi người cười sặc sụa.
- Cười hi hí -> Đang nói chuyện trong giờ học nên các bạn chỉ dám cười hi hí.
Xem thêm bài viết khác
- Đọc đoạn văn sau và thực hiện những yêu cầu nêu ở dưới.
- Quan sát các tấm ảnh dưới đây. Nói 1-2 câu về người trong các tấm ảnh
- Con chim gáy được Tô Hoài tả qua những đặc điểm nào? Tác giả đã sử dụng những từ ngữ nào để miêu tả những đặc điểm đó?
- Quan sát tranh nói về bức tranh theo gợi ý: Tranh vẽ những cảnh gì? Các bạn trong tranh đang làm gì để tìm hiểu thế giới xung quanh?
- Chuyển những câu kể sau thành câu khiến:
- Những hoạt động nào của con người được miêu tả trên trống đồng? Vì sao nói trống đồng là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam?
- Quan sát một con gà trống và tìm những từ ngữ miêu tả các bộ phận của con gà trống đó
- Đánh dấu x vào ô trống thích hợp: Đúng hay sai?
- Thay nhau hỏi - đáp giải nghĩa một trong số từ ngữ thống kê ở hoạt động 3
- Thi viết một đoạn văn ngắn về bác sĩ Ly trong truyện Khuất phục tên cướp biển đã học. Trong đoạn văn, có sử dụng ba kiểu câu kể Tiếng Việt 4
- Đọc ba câu kể Ai là gì? dưới đây: Ba câu trên dùng để làm gì?
- Ăng-co Vát được xây dựng ở đâu và có từ bao giờ? Khu đền chính đồ sộ như thế nào?