Trắc nghiệm vật lí 10 chương 2: Động lực học chất điểm (P2)

  • 1 Đánh giá

Bài có đáp án. Bộ bài tập trắc nghiệm vật lí 10 chương 1: Động lực học chất điểm (P2). Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

Câu 1: Lực tổng hợp của hai lực đồng quy có đặc điểm:

  • A. Có độ lớn bằng tổng độ lớn hai lực thành phần
  • B. Có hướng cùng hướng với hai lực thành phần
  • C. Có điểm đặt trùng với điểm đồng quy của hai lực thành phần
  • D. Có phương trùng với phương hai lực thành phần

Câu 2: Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực thành phần có độ lớn F1 và F2 thì hợp lực của chúng luôn có độ lớn thỏa mãn hệ thức:

  • A.
  • B.
  • C.
  • D.

Câu 3: Hai lực có giá đồng quy có độ lớn là 3 N là 4 N và có phương vuông góc với nhau. Hợp lực của hai lực này có độ lớn là

  • A. 7 N.
  • B. 5 N.
  • C. 1 N.
  • D. 12 N.

Câu 4: Cho ba lực đồng quy, cùng độ lớn F và cùng nằm trong một mặt phẳng. Biết góc tạo bởi các lưc () = ($\vec{F_{2}}, \vec{F_{3}}$) = 120°. Hợp lực của chúng bằng

  • A. 0.
  • B. F.
  • C. 2F.
  • D. 3F.

Câu 5: Hợp lực của hai lực có độ lớn F và 2F có thể

  • A. nhỏ hơn F
  • C. vuông góc với lực
  • B. lớn hơn 3F
  • D. vuông góc với lực 2

Câu 6: Theo định luật I Niu-tơn thì

  • A. với mỗi lực tác dụng luôn có một phản lực trực đối với nó.
  • B. một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của bất kì lực nào khác
  • C. một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
  • D. mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.

Câu 7: Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 250 N. Bỏ qua mọi ma sát. Gia tốc mà quả bóng thu được là

  • A. 2 m/s.
  • B. 0,002 m/s.
  • C. 0,5 m/s.
  • D. 500 m/s.

Câu 8: Một quả bóng khối lượng 200 g bay với vận tốc 90 km/h đến đập vuông góc vào tường rồi bật trở lại theo phương cũ với vận tốc 54 km/h. Thời gian va chạm giữa bóng và tường là 0,05s. Độ lớn lực của tường tác dụng lên quả bóng là

  • A. 120 N.
  • B. 210 N.
  • C. 200 N.
  • D. 160 N.

Câu 9: Hai xe A và B cùng đặt trên mặt phẳng nằm ngang, đầu xe A có gắn mộ lò xo nhẹ. Đặt hai xe sát nhau để lò xo bị nén rồi buông nhẹ để hai xe chuyển động ngược chiều nhau. Tính từ lúc thả tay, xe A và B đi được quãng đường lần lượt là 1 m và 2 m trong cùng một khoảng thời gian. Biết lực cản của môi trường tỉ lệ với khối lượng của xe. Tỉ số khối lượng của xe A và xe B là

  • A. 2.
  • B. 0,5.
  • C. 4.
  • D. 0,25.

Câu 10: Một vật có khối lượng m = 2kg đang nằm yên trên mặt bàn nằm ngang thì được kéo bằng một lực có độ lớn F = 10N theo hướng tạo với mặt phẳng ngang một góc α = 30°. Biết hệ số ma sát của vật với mặt sàn là μ = 0,5. Tìm vận tốc của vật sau 5 giây kể từ lúc bắt đầu chịu lực tác dụng. Lấy g = 10m/s.

  • A. 2,9 m/s.
  • B. 1,5 m/s.
  • C. 7,3 m/s.
  • D. 2,5 m/s.

Câu 11: Hai vật m1 = 300g và m2 = 100g nối với nhau bằng dây mảnh, nhẹ, không dãn vắt qua một ròng rọc cố định. Bỏ qua khối lượng của ròng rọc, lực cản của không khí và ma sát tại trục ròng rọc. Tính lực căng của dây. Lấy g = 10m/s.

  • A. 3 N.
  • B. 4N.
  • C. 1,5 N.
  • D. 2 N.

Câu 12: Lực ma sát trượt

  • A. chỉ xuất hiện khi vật đang chuyển động chậm dần.
  • B. phụ thuộc vào độ lớn của áp lực
  • C. tỉ lệ thuận với vận tốc của vật.
  • D. phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc

Câu 13: Một vật có khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây sai?

  • A. Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P = mg.
  • B. Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.
  • C. Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
  • D. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

Câu 14: Một viên đá đang nằm yên trên mặt đất, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào hòn đá có giá trị

  • A. lớn hơn trọng lượng của hòn đá.
  • B. nhỏ hơn trọng lượng của hòn đá.
  • C. bằng trọng lượng của hòn đá
  • D. bằng 0.

Câu 14: Ở mặt đất, một vật có trọng lượng 10 N. Nếu chuyển vật này ở độ cao cách Trái Đất một khoảng R (R là bán kính Trái Đất) thì trọng lượng của vât bằng

  • A. 1 N.
  • B. 2,5 N.
  • C. 5 N.
  • D. 10 N.

Câu 16: Khi đẩy một ván trượt bằng một lực F1 = 20 N theo phương ngang thì nó chuyển động thẳng đều. Nếu chất lên ván một hòn đá nặng 20kg thì để nó trượt đều phải tác dụng lực F2 = 60 N theo phương ngang. Tìm hệ số ma sát trượt giữa tấm ván và mặt sàn.

  • A. 0,25.
  • B. 0,2.
  • C. 0,1.
  • D. 0,15.

Câu 17: Lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên Mặt Trăng và Mặt Trăng tác dụng lên Trái Đất luôn

  • A. cùng phương, cùng chiều.
  • B. cùng độ lớn và cùng chiều.
  • C. cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn.
  • D. cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.

Câu 18: Viên bi A khối lượng gấp đôi viên bi B. Cùng lúc, từ mái nhà, bi A được thả rơi không vận tốc đầu, bi B được ném theo phương ngang. Bỏ qua sức cản của không khí. Kết luận nào sau đây đúng?

  • A. Hai viên bi chạm đất cùng lúc
  • B. Viên bi A chạm đất trước
  • C. Viên vi B chạm đất trước
  • D. Chưa đủ thông tin để trả lời.

Câu 19: Khi nói về lực đàn hồi của lò xo. Phát biểu nào sau đây là sai?

  • A. Lực đàn hồi luôn có chiều ngược với chiều biến dạng của lò xo.
  • B. Trong giới hạn đàn hồi, lực đàn hồi luôn tỉ lệ thuận với độ biến dạng.
  • C. Khi lò xo bị dãn, lực đàn hồi có phương dọc theo trục lò xo.
  • D. Lò xo luôn lấy lại được hình dạng ban đầu khi thôi tác dụng lực.

Câu 20: Một lò xo có một đầu cố định. Khi kéo đầu còn lại với lực 2N thì lò xo dài 22cm. Khi kéo đầu còn lại với lực 4N thì lò xo dài 24cm. Độ cứng của lò xo này là:

  • A. 9,1 N/m.
  • B. 17.10 N/m.
  • C. 1,0 N/m.
  • D. 100 N/m.
Xem đáp án
  • 138 lượt xem
Cập nhật: 07/09/2021