Giải bài Chính tả Việt Nam thân yêu

  • 1 Đánh giá

Bài tập chính tả sẽ giúp cho các em luyện chữ và sửa nhiều lỗi sai khi viết. Tech 12h sẽ hướng dẫn và giải bài tập để các em có thể làm bài tốt nhất.

A. Kiến thức cần nhớ:

Bài tập chính tả sẽ giúp các em luyện chữ và nhận biết các tiếng bắt đầu bằng các chữ cái như: ng hoặc ngh; g hoặc gh; c hoặc k;.. các em hay mắc phải lỗi sai.

B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu 1: Trang 5 - sgk Tiếng Việt 5 tập 1

Nghe- viết : Việt Nam thân yêu

=> Xem hướng dẫn giải

Câu 2: Trang 6 - sgk Tiếng Việt 5 tập 1

Tìm tiếng thích hợ với mỗi ô trống để hoàn chỉnh bài văn:

NGÀY ĐỘC LẬP

Mùng 2 tháng 9 năm 1945 - một (1) đáng (2) nhớ. Hà Nội tưng bừng màu đỏ. Một vùng trời bát (1) cờ, đèn, hoa vả biểu (1).

Các nhà máy đểu (1) việc. Chợ búa không hop. Mọi hoạt độnc sản xuất, buôn bán thành phố tạm ngừng. Giả, trẻ, (2) , trai đều xuống đường. Mọi người đều thấy mình cần (3) mặt trong (1) hội lớn (3) dân tộc.

Chủ tịch Hổ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập trước hàng triệu đổng bào. Lời của vị lãnh tụ điềm đam, ấm áp. khúc chiết, rõ ràng; từng câu, từng tiếng đi vào lòng người.

dân tộc.

Chủ tịch Hổ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập trước hàng triệu đổng bào. Lời của vị lãnh tụ điềm đam, ấm áp. khúc chiết, rõ ràng; từng câu, từng tiếng đi vào lòng người.

Đọc đến nửa chừng, Bác dừng lại, hỏi:

- Tôi nói, đống bào nghe rõ không?

Người người củng đáp, tiếng dậy vang như sấm:

- Co... o... ó!

Từ giây phút đó, Bác củng với cả biển người đã hoà làm một.

Buổi lễ (3) thúc bằng những lời thề độc lập. Đó là ý chí (3) toàn dân Việt Nam (3) quyết thực hiện lời HỔ Chủ tịch trong bản Tuyên ngôn: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do. độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thẩn và lực lượng, tính mệnh và của cải để giữ vững quyển tự do, độc lập ấy".

Lịch sử đã sang trang. Một kỉ nguyên mới bắt đầu: (3) nguyên của Độc lập, Tự do, Hạnh phúc.

Theo Võ Nguyên Giáp

=> Xem hướng dẫn giải

Câu 3: Trang 6 - sgk Tiếng Việt 5 tập 1

Tìm tiếng thích hợp với mỗi ô trống:

Âm đầu

Đứng trước I,ê, e

Đứng trước âm còn lại

Âm “ cờ”

Viết là….

Viết là….

Âm “ gờ”

Viết là….

Viết là….

Âm “ ngờ"

Viết là….

Viết là….

=> Xem hướng dẫn giải


  • 4 lượt xem
Cập nhật: 07/09/2021