Giải bài Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa

  • 1 Đánh giá

Bài học này sẽ giúp các em ôn tập lại từ đồng nghĩa. KhoaHoc sẽ hướng dẫn giải các bài tập dễ dàng, hiệu quả. Các em hãy cùng theo dõi nhé!

1. Tìm những từ đồng nghĩa trong đoạn văn sau:

Chúng tôi kể chuyện về mẹ của mình. Bạn Hùng quê Nam Bộ gọi mẹ bằng má. Bạn Hoà gọi mẹ bằng u. Bạn Na, bạn Thắng gọi mẹ là bu. Bạn Thành quê Phú Thọ gọi mẹ là bầm. Còn bạn Phước người Huế lại gọi mẹ là mạ.
Trả lời:
Các từ: mẹ, má, u, bu, bầm, mạ là các từ đồng nghĩa.

2. Xếp các từ cho dưới đây thành những nhóm từ đồng nghĩa:

bao la, lung linh, vắng vẻ, hiu quạnh, long lanh, lóng lánh, mênh mông, vắng teo, vắng ngắt, bát ngát, lấp loáng, lấp lánh, hiu hắt, thênh thang
Trả lời: Các nhóm từ đồng nghĩa có thể xếp như sau:

  • bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang.
  • lung linh, long lanh, lóng lánh, lấp loáng, lấp lánh.
  • vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, vắng ngắt, hiu hắt.

3. Viết một đoạn văn tả cảnh khoảng 5 câu, trong đó có dùng một số từ đã nêu ở bài tập 2.

Cánh đồng quê em những ngày mùa hiện ra như một bức tranh thật đẹp. Màu vàng lúa chín giống như một tấm thảm rực rỡ, trải dài bao la vô tận. Những ruộng lúa chín trĩu bông với hương thơm dìu dịu, hòa quyện hương vị của đất, của trời, của bàn tay chăm sóc mà bác nông dân đã vất vả vun trồng. Khi mặt trời lấp ló những tia sáng hừng đông, trên những bông lúa còn đọng lại lóng lánh những giọt sương đêm. Nhìn ra cánh đồng quê, em càng cảm thấy yêu thêm biết bao quê hương và đất nước mình.


  • 2 lượt xem