Giải bài Luyện từ và câu Luyện tập về từ nhiều nghĩa

  • 1 Đánh giá

Tiếng Việt 5 tập 1, Giải bài Luyện từ và câu Luyện tập về từ nhiều nghĩa Tiếng Việt 5 tập 1. Những kiến thức trọng tâm, những câu hỏi trong bài học sẽ được hướng dẫn trả lời, soạn bài đầy đủ, chi tiết.

1. Tìm ở cột B lời giải nghĩa thích hợp cho từ chạy trong mỗi câu ở cột A:

AB

(1) Bé chạy lon ton trên sân

a. Hoạt động của máy móc

(2) Tàu chạy băng băng trên đường ray

b. Khẩn trương tránh những điều không may sắp xảy đến

(3) Đồng hồ chạy đúng giờ

c. Sự di chuyển nhanh của phương tiện giao thông

(4) Dân làng khẩn trương chạy lũ

d. Sự di chuyển nhanh bằng chân

Trả lời: Có thể ghép các câu đúng như sau

  • (1) (d) – Bé chạy lon ton: Sự di chuyển nhanh bằng chân.

  • (2) (c) – Tàu chạy băng băng trên đường ray: Sự di chuyển nhanh của phương tiện giao thông.

  • (3) (a) – Đồng hồ chạy đúng giờ: Hoạt động của máy móc.

  • (4) (b) – Dân làng khẩn trương chạy lũ: Khẩn trương tránh những điều không may sắp xảy đến.

2. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa chung của từ chạy có trong tất cả các câu trên?

a. Sự di chuyển.

b. Sự vận động nhanh.

c. Di chuyển bằng chân.

Trả lời: Đáp án b. Sự vận động nhanh.

3. Từ ăn trong câu nào sau đây được dùng với nghĩa gốc?

a. Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.

b. Cứ chiều chiều, Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào cảng ăn than.

c. Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn bữa cơm tối rất vui vẻ.

Trả lời: Đáp án c. Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn bữa cơm tối rất vui vẻ.

Từ ăn trong câu c đã được sử dụng với nghĩa gốc, để chỉ một hoạt động của con người nhằm nhai thức ăn

4. Chọn một trong hai từ dưới đây và đặt câu để phân biệt các nghĩa từ ấy.

a. Đi

  • Nghĩa 1: Tự di chuyển bằng chân.

  • Nghĩa 2: Mang (xỏ) vào chân hoặc tay để che, giữ.

b. Đứng

  • Nghĩa 1: Ở tư thế thân thẳng, chân đặt trên mặt nền.

  • Nghĩa 2: Ngừng chuyển động.

Trả lời:

a. Có thể đặt câu với từ "đi" như sau

  • Em bé đang đi chập chững trên sân.

  • Chúng ta cần đi tất vào mùa đông để giữ ấm đôi bàn chân

b. Có thể đặt câu với từ "đứng" như sau

  • Thứ hai hàng tuần, chúng em đứng dưới sân trường để dự lễ chào cờ.

  • Trời đứng gió, cây cối cũng lặng im.


  • 2 lượt xem