Đề 3: Luyện thi THPTQG môn Hóa năm 2018

  • 1 Đánh giá

Đề 3: Luyện thi TPPTQG môn Hóa năm 2018. Đề gồm 40 câu hỏi, các em học sinh làm trong thời gian 50 phút. Khi làm xong, các em sẽ biết số điểm của mình và đáp án các câu hỏi. Hãy nhấn chữ bắt đầu ở phía dưới.

Câu 1: Cho 23,5 gam hỗn hợp X gồm bột các kim loại Mg, Zn, Fe, Cu, Ba phản ứng với dung dịch HCl sinh ra 2,24 lít khí H2. Khối lượng muối thu được sau phản ứng là:

  • A. 30,6 gam
  • B. 28,9 gam
  • C. 31,5 gam
  • D. 33,8 gam

Câu 2: Cho 200ml dung dịch chứa Na[Al(OH)4] 0,25M và NaOH 0,1M tác dụng với V (ml) dung dịch HCl thu được 2,34 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là:

  • A. 1650ml
  • B. 1050 ml
  • C. 1550 ml
  • D. 1200ml

Câu 3: Than hoạt tính có rất nhiều ứng dụng trong y học, chẳng hạn như làm dược liệu trong điều trị ngộ độc thực phẩm hay ngộ độc khi uống nhầm hóa chất. Than hoạt tính được chế tạo thành viên uống sử dụng tiện lợi cho những trường hợp ngộ độc. Ứng dụng này là nhờ vào đặc tính nào của than hoạt tính?

  • A. tính trơ của than hoạt tính
  • B. khả năng hấp thụ của than hoạt tính
  • C. khả năng hấp phụ của than hoạt tính
  • D. khả năng thăng hoa của than hoạt tính

Câu 4: Điều nào sau đây đúng khi nói về chất béo?

  • A. bất kì este nào của glixerol và axit béo đều được gọi là chất béo
  • B. đốt cháy dầu thực vật thì thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O
  • C. dehidro hóa chất béo chứa no sẽ thu được chất béo no
  • D. chất béo và lipit là hai tên gọi khác nhau của cùng một loại chất hữu cơ

Câu 5: Cho m gam dung dịch rượu etylic 460 phản ứng với Na dư thấy có 8,96 lít khí H2 thoát ra ở đktc. Giá trị của m là:

  • A. 20,0
  • B. 80,0
  • C. 40,0
  • D. 60,0

Câu 6: Cho pin điện hóa Zn2+/Zn như hình dưới. Điện kế cho biết dòng điện đi từ điện cực hiđro chuẩn sang điện cực kẽm chuẩn và suất điện động của pin bằng 0,76V

Đề 3: Luyện thi THPTQG môn Hóa năm 2018

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

  • A. Điện cực platin là điện cực dương, điện cực kẽm là điện cực âm
  • B. Trên bề mặt lá kẽm diễn ra quá trình khử tạo thành ion kẽm
  • C. Thế điện cực chuẩn của cặp Zn2+/Zn là - 0,76V
  • D. Giá trị pH của dung dịch chứa tấm platin càng lúc càng giảm

Câu 7: Cho 2,75 gam hỗn hợp M gồm 2 ancol X và Y qua CuO, đốt nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Z gồm 2 andehit đơn chức, đồng đẳng kế tiếp. Lấy toàn bộ lượng Z thu được ở trên thực hiện phản ứng tráng bạc thu được 27 gam Ag. Khẳng định không đúng là:

  • A. Từ X và Y đều có thể dùng một phản ứng hóa học để tạo axit axetic
  • B. X chiếm 50% số mol trong hỗn hợp M
  • C. Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M thì số mol O2 cần dùng gấp 1,5 lần số mol CO2 sinh ra
  • D. X và Y có thể tác dụng được với nhau

Câu 8: Cho các chất Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Al(OH)3, NaHCO3. Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH là:

  • A. 4
  • B. 2
  • C. 5
  • D. 3

Câu 9: Hidro hóa hoàn toàn andehit X và một ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ 2 : 3. Mặt khác cho a mol X tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư thu được 4a mol Ag. Tổng số nguyên tử có trong phân tử X là:

  • A. 6
  • B. 4
  • C. 8
  • D. 7

Câu 10: X là hợp chất hữu cơ mạch hở chứa một loại nhóm chức, có công thức CxHyO2, trong X có 1 liên kết bội giữa cacbon và cacbon. Giá trị nhỏ nhất của y theo x là:

  • A. y = 2x
  • B. y = 2x – 6
  • C. y = 2x – 4
  • D. y = 2x – 2

Câu 11: Số đồng phân cấu tạo C5H10O có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là:

  • A. 2.
  • B. 3.
  • C. 4.
  • D. 5.

Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 51,3 gam hỗn hợp X gồm Na, Ca, Na2O và CaO vào nước thu được 5,6 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 28 gam NaOH. Hấp thụ 17,92 lít SO2 (đktc) vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

  • A. 60
  • B. 54
  • C. 72
  • D. 48

Câu 13: Cho các kim loại Cu , Fe, Ag lần lượt vào các dung dịch riêng biệt sau: HCl, CuSO4, FeCl2, FeCl3. Số cặp chất có phản ứng với nhau là:

  • A. 1
  • B. 2
  • C. 3
  • D. 4

Câu 14: Hỗn hợp X gồm etyl axetat, vinyl axetat, glixerol triaxetat và metyl format. Thủy phân hoàn toàn a gam hỗn hợp X cần dùng 200m dung dịch NaOH 1,5M. Mặt khác cũng a gam chất X khi đốt cháy hoàn toàn cho V lít khí CO2 và 12,6 gam nước. Giá trị của V là:

  • A. 17,92
  • B. 14,56
  • C. 16,8
  • D. 22,4

Câu 15: Phân kali một loại phân cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali dưới dạng ion K+. Một loại phân kali có thành phần chính là KCl (còn lại là các tạp chất không chứa kali) được sản xuất từ quặng xinvinit, có độ dinh dưỡng 42%. Phần trăm khối lượng của KCl trong loại phân kali đó là

  • A. 26,50%.
  • B. 66,57%.
  • C. 80,23%.
  • D. 33,29%.

Câu 16: Hỗn hợp khí X gồm bốn chất hữu cơ: CH2O, C2H6O, C3H4 và C4H8; trong đó số mol C3H4 bằng số mol C2H6O. Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp X cần vừa đủ 89,6 lít không khí (giả sử không khí gồm 20% O2 và 80% N2 về thể tích). Đưa hỗn hợp sau phản ứng về 0oC thì được 84,224 lít hỗn hợp khí Y. Các thể tích khí được đo ở đktc . Giá trị của V là

  • A. 3,36.
  • B. 4,48.
  • C. 2,24.
  • D. 8,96

Câu 17: Cho m gam bột sắt vào dung dịch chứa 0,6 mol HCl và 0,2 mol Na2SO4 sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 3,36 lít (đktc) khí không màu, mùi hắc thoát ra. Biết rằng dung dịch X có thể hòa tan tối đa 19,2 gam bột Cu. Giá trị của m là :

  • A. 6,72 gam
  • B. 5,60 gam
  • C. 7,84 gam
  • D. 7,28 gam

Câu 18: Phát biểu nào sau đây đúng?

  • A. các ancol đa chức đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam
  • B. metyl amin, etyl amin, trimetyl amin là các chất khí ở điều kiện thường
  • C. benzen làm mất màu nước brom ở điều kiện nhiệt độ thường
  • D. amin, amino axit đều không tan tốt trong nước

Câu 19: Cho 18,9 gam bột nhôm vào dung dịch X chứa hai muối Cu(NO3)2 và AgNO3 sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 69,3 gam hỗn hợp chất rắn Y và dung dịch Z. Biết rằng dung dịch Z không thể hòa tan được sắt kim loại. Lọc chất rắn rồi cho lượng dư dung dịch NH3 vào dung dịch X thì thu được 31,2 gam gam kết tủa. Nếu cô cạn dung dịch X rồi nung đến khối lượng không đổi thì thu được m gam rắn T. Giá trị của m là:

  • A. 63,4
  • B. 61,2
  • C. 98,4
  • D. 105,6

Câu 20: Cho 30,8 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 vào dung dịch chứa a mol HNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất ở đktc), dung dịch Y chứa 64,6 gam muối nitrat và 6,4 gam kim loại dư. Giá trị của a là:

  • A. 0,2
  • B. 0,7
  • C. 0,8
  • D. 1,0

Câu 21: Hỗn hợp X gồm 4 peptit có tỉ lệ mol tương ứng 1:2:3:4. Thủy phân m gam X trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp sản phẩm Y gồm 2,92 gam Gly-Ala ; 1,74 gam Gly-Val ; 5,64 gam Ala-Val ; 2,64 gam Gly-Gly ; 11,25 gam Gly ; 2,67 gam Ala và 2,34 gam Val. Biết tổng số liên kết peptit trong X không vượt quá 13. Giá trị gần nhất của m là

  • A. 25
  • B. 26
  • C. 27
  • D. 28

Câu 22: Có các phát biểu sau :

(1)

Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể phân tử

(2)

Các kim loại kiềm đều có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối

(3)

Liên kết ion có bản chất tĩnh điện, là lực hút giữa hai ion trái dấu

(4)

Tinh thể kim cương thuộc loại tinh thể nguyên tử

Số phát biểu đúng là:

  • A. 3
  • B. 2
  • C. 4
  • D. 1

Câu 23: Metan hầu như không tan trong nước vì lí do nào sau đây ?

  • A. Vì metan có khối lượng riêng nhỏ
  • B. Vì phân tử metan không phân cực, còn phân tử nước phân cực mạnh
  • C. Vì tạo ra liên kết hidro yếu
  • D. Vì phân tử có liên kết cộng hóa trị bền

Câu 24: Cho 6,9 gam một ankylbenzen X phản ứng với brom (xúc tác Fe) thu được 10,26 gam hỗn hợp hai dẫn xuất monobrom. Biết mỗi dẫn xuất monobrom đều chứa 46,784% brom trong phân tử. Hiệu suất chung của quá trình brom hoá là:

  • A. 60%
  • B.70%
  • C. 80%
  • D. 85%

Câu 25: Phương trình phản ứng nào sau đây không đúng ?

  • A. CuCl2 + NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl
  • B. CuSO4 + Ba(NO3)2 → Cu(NO3)2 + BaSO4
  • C. CuS + FeCl2 → CuCl2 +FeS ↓
  • D. CaCO3 + CO2 + H2O→ Ca(HCO3)2

Câu 26: Cho 12,4 gam chất hữu cơ A có công thức phân tử C3H12O3N2 đun nóng với 2 (l) dung dịch NaOH 0,15M. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được chất khí làm xanh giấy quỳ tím ẩm. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:

  • A. 10,6
  • B. 14,6
  • C. 17,4
  • D. 16,2

Câu 27: Nhà máy Hóa chất Biên Hòa (VICACO) được thành lập năm 1976, tiền thân là nhà máy sản xuất xút (NaOH) đầu tiên tại Việt Nam được xây dựng năm 1962. Trong dây chuyền sản xuất của nhà máy, bên cạnh sản xuất xút luôn luôn có sản phẩm phụ là :

  • A. Cl2
  • B. N2
  • C. O2
  • D. CO2

Câu 28: Cho các polime sau: tơ nilon-6,6; poli(vinyl clorua); thủy tinh plexiglas; teflon; nhựa novolac; tơ visco, tơ nitron, cao su buna. Trong đó, số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là:

  • A.7
  • B.4
  • C.6
  • D.5

Câu 29: Chất nào sau đây có nhiều đồng phân nhất so với các chất còn lại?

  • A. C4H10
  • B. C4H13N
  • C. C4H10O
  • D. C4H9Cl

Câu 30: Cho các phản ứng :

X + 2HCl → XCl2 + H2

XCl2 + Cl2 → XCl3

XCl3 + 3KOH → X(OH)3 + 3KCl

Trong đó kết tủa X(OH)3 có màu vàng nâu. Bằng tối thiểu bao nhiêu phản ứng có thể điều chế được X từ X(OH)3 ?

  • A. 1
  • B. 2
  • C. 3
  • D. 4

Câu 31: Cho hợp chất thơm : ClC6H4CH2Cl + dung dịch KOH (loãng, dư, to) ta thu được chất nào?

  • A. HOC6H4CH2OH.
  • B. ClC6H4CH2OH.
  • C. HOC6H4CH2Cl.
  • D. KOC6H4CH2OH.

Câu 32: Cho tất cả các đồng phân mạch hở có công thức C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3, AgNO3/NH3, dung dịch Br2. Số thí nghiệm có phản ứng xảy ra là?

  • A. 9
  • B. 6
  • C. 11
  • D. 10

Câu 33: Cho phương trình hóa học CrI3+ Cl2 +KOH→K2CrO4 + KIO4+H2O. Số electron mà CrI3 cho trong quá trình phản ứng trên là:

  • A. 3
  • B. 27
  • C. 54
  • D. 36

Câu 34: Khi trộn những thể tích bằng nhau của dung dịch A có giá trị pH = 13 và dung dịch B có giá trị pH = 2 thì dung dịch thu được có giá trị pH bằng :

  • A. 1,35
  • B. 12,65
  • C. 1,05
  • D. 12,95

Câu 35: Cho 28,0 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3 và một oxit kim loại M (hóa trị II). Dẫn hỗn hợp khí CO và H2 đi qua hỗn hợp X nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 23,2 gam chất rắn Y và hỗn hợp khí và hơi Z. Kim loại M là :

  • A. Zn
  • B. Ca
  • C. Cu
  • D. Mg

Câu 36: Cho 4,08 gam một chất hữu cơ X có chứa một chức andehit phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 25,44 gam hỗn hợp chất rắn Z. Để hidro hóa hoàn toàn 0,1 mol X cần số mol H2 là:

  • A. 0,1
  • B. 0,2
  • C. 0,3
  • D. 0,4

Câu 37: Một hỗn hợp gồm Al4C3, CaC2 và Ca với số mol bằng nhau. Cho 37,2 gam hỗn hợp này vào nước đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X. Cho hỗn hợp khí X qua Ni, đun nóng thu được hỗn hợp khí Y gồm C2H2, C2H4, C2H6, H2 và CH4. Cho Y qua nước brom một thời gian thấy khối lượng bình brom tăng 3,84 gam và có 11,424 lít hỗn hợp Z thoát ra (đktc). Tỉ khối của Z so với H2 gần với giá trị nào sau đây nhất?

  • A. 7,5
  • B. 8,5
  • C. 2,5
  • D. 9,5

Câu 38: Hỗn hợp gồm hai anđêhit đơn chức X và Y được chia thành hai phần bằng nhau:

Phần 1: đun nóng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì tạo ra 10,8 gam Ag.
Phần 2: oxi hóa tạo thành hai axit tương ứng, sau đó cho hai axit này phản ứng với 250 ml dung dịch NaOH 0,26M được dung dịch Z. Để trung hòa lượng NaOH dư trong dung dịch Z cần dùng đúng 100 ml dung dịch HCl 0,25M. Cô cạn dung dịch Z rồi đem đốt cháy chất rắn thu được sau khi cô cạn, được 3,52 gam CO2 và 0,9 gam H2O. Công thức phân tử của hai anđêhit X và Y là:

  • A. HCHO và C2H5CHO.
  • B. HCHO và C2H3CHO.
  • C. HCHO và CH3CHO.
  • D. CH3CHO và C2H5CHO.

Câu 39: Ba dung dịch X, Y, Z thoả mãn:

- X tác dụng với Y thì có kết tủa xuất hiện;

- Y tác dụng với Z thì có kết tủa xuất hiện;

- X tác dụng với Z thì có khí thoát ra.

X, Y, Z lần lượt là:

  • A. Al2(SO4)3, BaCl2, Na2SO4.
  • B. FeCl2, Ba(OH)2, AgNO3.
  • C. NaHSO4, BaCl2, Na2CO3.
  • D. NaHCO3, NaHSO4, BaCl2.

Câu 40: Dãy các ion nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?

  • A. Al3+, K+, Br-, NO3-, CO32-.
  • B. Mg2+, HCO3-, SO42-, NH4+.
  • C. Fe2+, H+, Na+, Cl-, NO3-.
  • D. Fe3+, Cl-, NH4+, SO42-, S2-.
Xem đáp án
  • 10 lượt xem