Lớp 6 mới
- Hướng dẫn giải câu 4 bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước
- Chọn từ thích hợp trong ngoặc kép đề điền vào chỗ trống trong các câu sau: "tràn ra, thả chìm, thả, dâng lên"
- Quan sát hình 4.2 (SGK) và mô tả cách đo thể tích của hòn đá bằng bình chia độ.
- Hãy đọc thể tích đo theo các vị trí mũi tên chỉ bên ngoài bình chia độ ở hình 3.5.
- Xem hình 3.4, hãy cho biết cách đặt mắt nào cho phép đọc đúng thể tích cần đo ?
- Ở hình 3.3, hãy cho biết cách đặt bình chia độ nào cho phép đo thể tích chất lỏng chính xác ?
- Điền vào chỗ trống của câu sau: Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm ........
- Trong phòng thí nghiệm người ta thường dùng bình chia độ để đo thể tích chất lỏng (H.3.2). Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của từng bình chia độ này.
- Ở nhà, nếu không có ca đong thì em có thể dùng những dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng ?
- Quan sát hình 3.1 và cho biết tên dụng cụ đo, GHĐ và ĐCNN của những dụng cụ đó.
- Tìm số thích hợp điền vào các chỗ trống dưới đây:
- Kinh nghiệm cho thấy độ dài của sải tay một người thường gần bằng chiều cao người đó; độ dài vòng nắm tay thường gần bằng chiều dài của bàn chân người đó (Hình 2.4 SGK)
- Quan sát kĩ hình 2.3 (SGK) và ghi kết quả đo tương ứng.
- Trong các hình sau đây, hình nào vẽ vị trí đặt thước đúng để đo chiều dài bút chì (Hình 2.1 SGK) ?
- Hãy chọn từ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống trong các câu sau: "ĐCNN, độ dài, GHĐ, vuông góc, dọc theo, gần nhất, ngang bằng với"
- Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng với vạch chia thì đọc kết quả đo như thế nào ?
- Em đặt mắt nhìn như thế nào để đọc kết quả đo ?
- Em đặt thước đo như thế nào ?
- Em đã chọn dụng cụ đo nào ? Tại sao ?
- Em hãy cho biết độ dài ước lượng và kết quả đo thực tế khác nhau bao nhiêu ?