A closer look 2 Unit 10: Sources of energy

  • 1 Đánh giá

Phần A closer look 2 sẽ giúp bạn đọc nắm thêm ngữ pháp về thì tương tai tiếp diễn và cấu trúc câu bị động của thì tương lai đơn. Phần này cũng bổ sung thêm một số từ vựng liên quan đến chủ đề. Bài viết là gợi ý giải bài tập trong Sách giáo khoa.

A closer look 2 – Unit 10: Sources of energy

Grammar

Thì Tương lai tiếp diễn: Chúng ta sử dụng thì tương lai tiếp diễn miêu tả một hành động xảy ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.

Cấu trúc:

  • (+) S + will be + Ving
  • (-) S + won’t be + Ving
  • (?) Will +S + be + Ving?

Ví dụ: This time next week we will be studying unit 11. (Vào thời điểm này tuần sau chúng ta sẽ đang học bài 11.)

1. Complete the sentences using the future continuous form of the verbs in brackets. (Hoàn thành những câu sử dụng thì tương lai tiếp diễn của những động từ trong ngoặc đơn)

Giải:

  1. On Sunday, they will be putting solar panels on the roof of our house to get power. (Vào thứ Bảy, họ đặt những tấm pin mặt trời lên mái nhà của chúng tôi để lấy năng lượng.)
  2. At 9 o’clock on Mon day, we will be taking a test on sources of energy. (Lúc 9 giờ thứ Hai, chúng tôi sẽ thực hiện một bài kiểm tra về các nguồn năng lượng.)
  3. At this time next week, my dad will be installing new glass in the windows to stop heat escaping. (Lúc này vào tuần tới, cha tôi sẽ lắp kính mới vào cửa sổ để ngăn nhiệt thoát ra ngoài.)
  4. By 2020, people in Viet Nam will be spending a lot of money on heating. (Khoảng năm 2020, những người ở Việt Nam sẽ dành nhiều tiền để sưởi ấm.)
  5. By the middle of the 21st century, people in developing countries will be using energy from the sun, the wind, and the water. (Khoảng giữa thế kỷ 21, người ở những quốc gia phát triển sẽ sử dụng năng lượng từ mặt trời, gió, và nước.)

2. Write what these students will be doing tomorrow afternoon. (Viết những gì mà học sinh sẽ làm vào chiều ngày mai)

Giải:

  1. Jenny will be giving a talk about saving energy. (Jenny sẽ có một bài nói về tiết kiệm năng lượng.)
  2. Helen will be putting solar panels in the playground. (Helen sẽ đặt những tấm pin mặt trời ở sân chơi.)
  3. Susan will be checking cracks in water pipes. (Susan sẽ kiểm tra những vết nứt trong những ống nước.)
  4. Jake will be putting low energy light bulbs in the classrooms. (Jake sẽ đặt những bóng đèn tròn năng lượng thấp trong cóc lớp học.)
  5. Kate will be showing a film on types of renewable energy sources. (Kate sẽ chiếu một phim về những nguồn năng lượng có thể phục hồi.)

3. Complete the conversation with the verbs in brackets. Use either the future simple or the future continuous tense (Hoàn thành bài đàm thoại với những động từ trong ngoặc đơn. Sử dụng thì tương lai đơn hoặc thì tương lai tiếp diễn)

Giải:

  • Tom: What will we do to save electricity, dad?
  • Tom’s dad: First, we (1) will watch less TV.
  • Tom: (2) Will we put solar panels on our roof for the heating and hot water?
  • Tom’s dad: Yes, and this time next week, we (3) will be having a free solar shower.
  • Tom: What about transport? I mean, how (4) will we travel to school and work?
  • Tom’s dad: Well, we won’t use our car. We (5) will walk or cycle to cut air pollution.
  • Tom: So at 7 o’clock tomorrow, you (6) will be cycling to work, and I (7) will be going to school on my skateboard.
  • Tom’s dad: Great idea!

Dịch:

  • Tom: Chúng ta sẽ làm gì để tiết kiệm điện vậy ba?
  • Ba Tom: Đầu tiên, chúng ta sẽ xem ti vi ít hơn.
  • Tom: Chúng ta sẽ đặt những tấm pin mặt trời trên mái nhà để làm nóng nước phải không?
  • Ba Tom: Đúng thế, và lúc này vào tuần tới, chúng ta sẽ có vòi sen mặt trời miễn phí.
  • Tom: Còn về giao thông thì sao? Con muốn nói là chúng ta sẽ đi đến trường và chỗ làm bằng cách nào?
  • Ba Tom: À, chúng ta không sử dụng xe hơi. Chúng ta sẽ đi bộ hoặc đạp xe để giảm ô nhiễm không khí.
  • Tom: Vậy thì lúc 7 giờ ngày mai, ba sẽ đạp xe đến chỗ làm, và con sẽ đi đến trường bằng ván trượt.
  • Ba Tom: Ý kiến hay!

4. Work in pairs. Tell your partner what you will be doing at the following points of time in the future. (Làm theo cặp. Nói cho bạn học về điều em sẽ làm ở những mốc thời gian sau trong tương lai)

Giải:

  1. I will be going to the cinema tomorrow afternoon. (Tôi sẽ đi đến rạp phim vào chiều mai.)
  2. Our family will be attending a festival this weekend. (Gia đình chúng tôi sẽ tham dự một lễ hội vào cuối tuần này.)
  3. This time next week we will be doing the mid-term test. (Giờ này tuần tới chúng tôi sẽ làm bài kiểm tra giữa kỳ.)
  4. What will you being do when you are fifteen years old. (Bạn sẽ làm gì khi bạn 15 tuổi?)

5. Complete the magazine article with the passive form of the verbs below. (Hoàn thành mục tạp chí với hình thức bị động của những động từ bên dưới)

Giải:

  1. be provided
  2. be used
  3. be placed
  4. be stored
  5. be solved

Dịch bài:

Chúng tôi đang tìm những nguồn năng lượng hiệu quả, sạch và rẻ. Những loại năng lượng này sẽ không gây ô nhiễm hoặc lãng phí tài nguyên thiên nhiên. Năng lượng mặt trời là một trong những nguồn năng lượng này. Nó sẽ được cung cấp miễn phí từ mặt trời. Một phần trăm năng lượng mặt trời đến được Trái đất sẽ đủ để cung cấp điện cho toàn bộ dân số’ thế giới. Năng lượng mặt trời sẽ được sử dụng bởi nhiều quốc gia trên khắp thế giới. Những tấm pin mặt trời sẽ được đặt trên mái nhà và những tòa nhà khác và năng lượng mặt trời sẽ được dùng để làm nóng nước. Năng lượng sẽ được trữ trong một thời gian dài. Chúng tôi hy vọng rằng bằng cách sử dụng năng lượng mặt trời, vấn đề về việc thiếu năng lượng sẽ được giải quyết.

6. Change the sentences into the passive voice. (Thay đổi những câu thành thể bị động)

Giải:

  1. We will use waves as an environmentally friendly energy source.(Chúng tôi sẽ sử dụng sóng như là một nguồn năng lượng thân thiện với môi trường.)
    =>Waves will be used as an environmentally friendly energy source. (Sóng sẽ được dùng như một nguồn năng lượng thân thiện với môi trường.)
  2. They will install a network of wind turbines to generate electricity. (Họ sẽ lắp một mạng lưới turbin gió để tạo ra điện.)
    =>A network of wind turbines will be installed to generate electricity. (Một mạng lưới turbin gió sẽ được tạo ra điện.)
  3. In the countryside, people will burn plants to produce heat. (Ở vùng nông thôn, người ta sẽ đốt cây để tạo ra nhiệt.)
    =>In countryside, plants will be burnt to produce heat. (Ở vùng nông thôn, cây sẽ được đốt để tạo ra nhiệt.)
  4. We will reduce energy consumption as much as possible. (Chúng tôi sẽ giảm việc tiêu thụ năng lượng càng nhiều càng tốt.)
    =>Energy consumption will be reduced as much as possible. (Việc tiêu thụ năng lượng sẽ được giảm càng nhiều càng tốt.)
  5. We will develop alternative sources of energy. (Chúng ta sẽ phát triển những nguồn năng lượng thay thế.)
    =>Alternative sources of energy will be developed. (Những nguồn năng lượng thay tliể sẽ được phát triển.)
  6. We will use solar energy to solve the problem of energy shortage. (Chúng ta sẽ sử dụng năng lượng mặt trời để giải quyết vấn đề của việc thiếu năng lượng.)
    =>Solar energy will be used to solve problem of energy shortage. (Năng lượng mặt trời sẽ được sử dụng để giải quyết vấn đề của việc thiếu năng lượng.)

7. Look at the pictures. Write what will be done in the future. (Nhìn vào những bức hình. Viết ra những gì được thực hiện trong tương lai.)

Giải:

  1. A hydro power station will be built in the region to increase the electricity. (Một trạm thủy điện sẽ được xây dựng trong khu vực để tăng nguồn điện.)
  2. Solar Panels will be put on the roof of the buildings. (Những tấm pin mặt trời sẽ được đặt trẽn nóc các tòa nhà.)
  3. A network of wind turbines will be installed to generate electricity. (Một mạng lưới turbin gió sẽ được lắp đặt để tạo ra điện.)
  4. Bicycles will be used to travel in the city. (Xe đạp sẽ được dùng để đi trong thành phố.)

  • 11 lượt xem