A closer look 2 Unit 12: An overcrowded world

  • 1 Đánh giá

Phần A closer look 2 bao gồm bài tập về ngữ pháp "more, less, fewer" và câu hỏi đuôi theo chủ đề của unit 12 "An overcrowded world" (Một thế giới quá đông đúc). Phàn nafyc cũng cung cấp thêm các từ vựng liên quan. Bài viết sau là gợi ý giải bài tập trong sách giáo khoa.

A closer look 2 – Unit 12: An overcrowded world

Grammar

a. Sử dụng phép so sánh số lượng với: more, less/fewer

  • More + danh từ số nhiều/ danh từ không đếm được: More candies (nhiều kẹo hơn), more water (nhiều nước hơn)
  • Less + Danh từ không đếm được: Less lemonade (ít nước chanh hơn)
  • Fewer + Danh từ đến được số nhiều: Fewer people (Ít người hơn), fewer houses (Ít nhà hơn)

b. Tag question (Câu hỏi đuôi)

Câu khẳng định sẽ có đuôi phủ định, câu phủ định sẽ có đuôi khẳng định

Ví dụ:

  • Overpopulation is a serious problem, isn’t it? (Gia tăng dân số là một vấn đề trầm trọng đúng không?
  • You haven’t bought the ticket, have you? (Bạn chưa mua vé à?)

1. Read the sentences. (Đọc những câu sau)

  • Children in the slums have more diseases than those in wealthy areas. (Trẻ em trong khu ổ chuột có nhiều bệnh hơn những đứa trẻ ở những khu vực giàu có.)
  • The counryside has fewer problems than a big city. (Miền quê có ít vấn đề hơn một thành phố lớn.)

2.a. Read the information about the two cities. (Đọc những thông tin vể hai thành phố lớn)

Dịch bài:

Brumba

  • Mật độ dân: 4.509 người trên 1 ki-lô-mét vuông.
  • Chỗ ở: 57% ở những khu ổ chuột
  • Thu nhập bình quân: 4$/ ngày
  • Đủ thức ăn: 45% dân số
  • Trẻ em hơn 10 tuổi đi học: 71%

Crystal

  • Mật độ dân: 928 người trên 1 ki-lô-mét vuông
  • Chỗ ở: 3% ở những khu ổ chuột
  • Thu nhập bình quân: 66$/ ngày
  • Đủ thức ăn: 98% dân số
  • Trẻ em hơn 10 tuổi đến trường: 98%

b. Read the comparisons of the two cities, and decide if they are true. If they are not, correct them. (Đọc những so sánh của hai thành phố, và quyết định xem chúng đúng không. Nếu chúng không đúng, hãy sửa lại)

Giải:

  1. In Brumba, there are more people per square kilometer. (Ở Brumba, có nhiều người hơn trên mooic mét vuông)
    =>Correct (đúng)
  2. In Brumba, fewer people live in slums. (Ở Brumba có ít người sống trong khu ở chuột hơn)
    =>Incorrect (Sai) => In Brumba, more people live in slums.
  3. People in Crystal earn less per day. (Người ở Crystal kiếm ít tiền hơn mỗi ngày.)
    =>Incorrect (sai) => People in Crystal earn more per day.
  4. More people in Crystal have enough food. (Crystal có nhiều người hơn có đủ thức ăn)
    =>Correct (đúng)
  5. In Brumba, fewer children over ten go to school. (ở Brumba có ít trẻ em được đến trường hơn)
    =>Correct (đúng)

3. Fill the sentences with more, less or fewer. (Điền các câu với nhiều hơn, ít hơn hoặc ít hơn)

Giải:

  1. February has fewer days than January. (Tháng Hai có ít ngày hơn tháng Giêng.)
  2. Overpopulation is causing more problems than we can imagine. (Dân số quá đông đang gây ra nhiều vấn đề hơn chúng ta tưởng tượng.)
  3. Big cities suffer more pollution than the countryside. (Những thành phố lớn chịu nhiều ô nhiễm hơn nông thôn.)
  4. A teacher needs fewer calories than a farmer. (Một giáo viên cần ít calo hơn một nông dân.)
  5. A healthy child requires less care than a sick one. (Một đứa trẻ khỏe manh cần ít sự chăm sóc hơn một đứa trẻ bị bệnh.)

4. Check if the tags are correct. If they are not, correct them. (Kiểm tra nếu những đuôi đúng. Nếu chúng không đúng, hãy sửa lại)

Giải:

  1. You live in the countryside, do you? (Bạn sống ở miền quê phải không?)
    =>Incorrect (sai): You live in the countryside, don’t you?
  2. Immigration causes overpopulation in big cities, isn’t it? (Sự nhập cư gây nên tình trạng quá đông dân ở những thành phố lớn phải không?)
    =>Incorrect (sai): Immigration causes overpopulation in big cities, doesn’t it? The city will have to find a solution to reduce traffic jams, won’t it? (Thành phố sẽ phải tìm một giải pháp để giảm kẹt xe phải không?)
    =>Correct (đúng)
  3. The lives of people in overcrowded cities are getting more difficult, aren’t they? (Cuộc sống của người dân ở các thành phố quá đông đúc sẽ trở nên khó khăn hơn phải không?)
    =>correct (đúng)
  4. Lower death rate is one reason for population growth, is it? (Tỉ lệ tử thấp là một nguyên nhân của gia tăng dấn số phải không?)
    =>Incorrect (sai): Lower death rate is one reason for population growth, isn’t it?
  5. These narrow streets can’t support more traffic, can’t they? (Những con phố hẹp này không thể chịu được nhiều giao thông hơn nữa phải không?)
    =>Incorrect (sai): These narrow streets can’t support more traffic, can they?

5. Complete the interview with the tags in the box. (Chọn một trong những câu hỏi đuôi trong khung để điền vào mỗi khoảng trống trong bài phỏng vấn)

  • Interviewer: Overcrowded places have a lot of problems, (1) don’t they?
  • Guest speaker: Sure. Trafffic jams, pollution, noise,...
  • Interviewer: Traffic jam is the most serious problem, (2) isn’t it?
  • Guest speaker: Not really. We can see homeless people in many places in big cities, (3) can’t we? The city cannot build enough houses for al of its people.
  • Interviewer: So they live wherever thay can, under a bridge, in a deserted house,...
  • Guest speaker: Yes, and some of them become criminals.
  • Interviewer:This shortage of accommodation is not easy to solve, (4) is it?
  • Guest speaker: No, it isn’t.

Dịch bài:

  • Người phỏng vấn: Những nơi quá đông đúc có nhiều vấn đề phải không?
  • Khách mời: Đúng vậy. Kẹt xe, ô nhiễm, Ồn ào...
  • Người phỏng vấn: Kẹt xe là vấn đề nghiêm trọng nhất phải không?
  • Khách mời: Không hẳn. Chúng ta có thể thấy những người vô gia cư ở
  • nhiều nơi trong các thành phố lớn phải không? Thành phố không thể
  • xây dựng đủ nhà cửa cho tất cả người dân của nó
  • Người phỏng vấn: Vì vậy họ sông bất kỳ nơi đâu, dưới gầm cầu, trong nhà hoang...
  • Khách mời: Đúng vậy, và vài người trong số họ trở thành tội phạm.
  • Người phỏng vấn: Sự thiếu chỗ ở không dễ dàng giải quyết được phải không? Khách mời: Không.

  • 19 lượt xem