Giải câu 6 bài ôn tập chương 4: Giới hạn
Câu 6: trang 142 sgk toán Đại số và giải tích 11
Cho hai hàm số
và \(g(x) = {{{x^3} + {x^2} + 1} \over {{x^2}}}\)
a) Tính ![]()
b) Hai đường cong sau đây (h.60) là đồ thị của hai hàm số đã cho. Từ kết quả câu a), hãy xác định xem đường cong nào là đồ thị của mỗi hàm số đó.

Hình 60 a

Hình 60 b
Bài làm:
a.
- Vì

![]()
- Vì

![]()
- Ta có:

![]()
- Ta có:


b) Gọi
và \((C_2)\) lần lượt là hai đồ thị của hàm số \(y = f(x)\) và \(y = g(x)\)
Vì 
nên hai đồ thị
và \((C_2)\) có nhánh đi lên khi \(x \rightarrow 0\).
- Vì
nên \((C_1)\) có nhánh tiến gần đến đường thẳng \(y = -1\)khi \( x \rightarrow ∞\). Ta thấy giống đặc điểm của đồ thị b - Vì
\((C_2)\) có nhánh đi lên khi \(x \rightarrow +∞\). Ta thấy giống đặc điểm của đồ thị a.
Vậy đồ thị hình b là đồ thị của hàm số
và hình a là đồ thị của hàm số \(g(x) = {{{x^3} + {x^2} + 1} \over {{x^2}}}\)
Xem thêm bài viết khác
- Giải câu 5 bài 1: Giới hạn của dãy số
- Giải câu 4 bài 1: Giới hạn của dãy số
- Giải câu 1 bài 3: Hàm số liên tục
- Giải câu 5 bài 3: Một số phương trình lượng giác thường gặp
- Giải bài 19 Ôn tập cuối năm
- Giải bài 2 Ôn tập cuối năm
- Giải câu 6 bài 3: Đạo hàm của hàm số lượng giác
- Giải câu 3 bài 3: Đạo hàm của hàm số lượng giác
- Giải câu 5 bài 3: Cấp số cộng
- Giải câu 4 bài 2: Quy tắc tính đạo hàm
- Giải câu 11 bài ôn tập chương 3: Dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân
- Giải câu 9 bài ôn tập chương 4: Giới hạn