Trắc nghiệm ngữ văn 9: bài Liên kết câu và liên kết đoạn văn

  • 1 Đánh giá

Bài có đáp án. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm ngữ văn 9 bài Liên kết câu và liên kết đoạn văn. Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của m

Câu 1: Hai câu “Nhà thơ hiểu rằng những tật xấu của chó sói là do nó vụng về vì chẳng có tài trí gì, nên nó luôn đói meo, và vì nó đói nên nó hóa rồ. Ông để cho Buy- phông dựng một vở bi kịch về sự độc ác, còn ông dựng một vở hài kịch về sự ngu ngốc.” liên kết với nhau bằng phép liên kết chính nào?

  • A. Phép lặp từ ngữ
  • B. Phép trái nghĩa
  • C. Phép đồng nghĩa
  • D. Phép thế

Câu 2: Phép thế là biện pháp tạo ra sự liên kết giữa các câu,các đoạn văn bằng cách:

  • A. sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu trước.
  • B. sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước.
  • C. lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu đứng trước.
  • D. sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước.

Câu 3: Yếu tố được từ in đậm thay thế trong đoạn trích sau là gì ? "Một anh thanh niên hai mươi bảy tuổi! Đây là đỉnh Yên Sơn, cao hai nghìn sáu trăm mét. Anh ta làm công tác vật lí địa cầu."

  • A. Cụm tính từ.
  • B. Cụm chủ vị.
  • C. Cụm động từ.
  • D. Cụm danh từ.

Câu 4: Nhận định nào sau đây chưa chính xác?

  • A. Các câu văn trong đoạn văn hoặc trong văn bản phải có sự liên kết chặt chẽ về nội dung và hình thức
  • B. Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu văn phải phục vụ chủ đề của đoạn văn
  • C. Các đoạn văn và câu văn phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí
  • D. Việc sử dụng ở câu đứng các từ ngữ đồng nghĩa với từ ngữ đã có ở câu trước được gọi là phép liên kết liên tưởng

Câu 5: Từ "đồng thời" chỉ kiểu quan hệ gì giữa hai câu văn sau: "Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong trắng, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc. Đồng thời chúng hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng."?

  • A. Quan hệ nguyên nhân.
  • B. Quan hệ đối nghịch.
  • C. Quan hệ nhượng bộ.
  • D. Quan hệ bổ sung.

Câu 6: Chỉ ra phép liên kết câu được sử dụng trong đoạn trích sau: "Những người yếu đuối thường hay hiền lành. Muốn ác phải là kẻ mạnh".

  • A. Phép trái nghĩa.
  • B. Phép nối.
  • C. Phép lặp.
  • D. Phép thế.

Câu 7: Những từ nào sau đây được dùng trong phép thế?

  • A. Đây, đó, kia, thế, vậy…
  • B. Cái này, việc ấy, vì vậy, tóm lại…
  • C. Và, rồi, nhưng, vì, để, nếu…
  • D. Nhìn chung, tuy nhiên, dù thế, nếu vậy…

Câu 8: Phép nối là biện pháp tạo ra sự liên kết giữa các câu,các đoạn văn bằng cách:

  • A. sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu trước.
  • B. sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước.
  • C. sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước.
  • D. lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu đứng trước.

Câu 9: Ý nào sau đây nêu chưa đúng về sự liên kết trong một văn bản?

  • A. Các đoạn văn phải phục vụ một chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn.
  • B. Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
  • C. Các đoạn văn phải trình bày các vấn đề khác nhau, hướng tới những chủ đề riêng biệt.
  • D. Các đoạn văn trong văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức.

Câu 10: Từ “tuy nhiên” trong đoạn văn sau chỉ kiểu quan hệ nào giữa hai câu?

Cừu là con vật ngu ngốc và sợ sệt. Tuy nhiên chúng là con vật rất thân thương.

  • A. Quan hệ nguyên nhân
  • B. Quan hệ điều kiện
  • C. Quan hệ nghịch đối
  • D. Quan hệ thời gian

Câu 11: Dòng nào sau đây không chứa những từ ngữ thường dùng trong phép nối?

  • A. Và, rồi, nhưng, mà, còn, vì, nếu, tuy, để…
  • B. Vì vậy, nếu thế, thế thì, vậy nên…
  • C. Nhìn chung, tóm lại, hơn nữa, vả lại, với lại…
  • D. Cái này, điều ấy, việc đó,…hắn, họ, nó…

Câu 12: Từ in dậm trong câu văn chỉ kiểu quan hệ gì giữa hai câu?

Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong trắng, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc. Đồng thời chúng hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng.

  • A. Quan hệ nguyên nhân
  • B. Quan hệ nhượng bộ
  • C. Quan hệ bổ sung
  • D. Quan hệ nghịch đối

Câu 13: Gạch chân từ ngữ chỉ quan hệ liên hệ giữa hai câu văn sau và cho biết kiểu quan hệ do từ ngữ này diễn đạt.

Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông ra, áp vật vào nhau… Kết cục, anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm.

  • A. Quan hệ tăng tiến :" Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông ra, áp vật vào nhau… Kết cục, anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm."
  • B. Quan hệ nguyên nhân kết quả:" Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông ra, áp vật vào nhau… Kết cục, anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm."
  • C. Quan hệ kết quả:" Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông ra, áp vật vào nhau… Kết cục, anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm."
  • D. Quan hệ tương phản :" Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông ra, áp vật vào nhau… Kết cục, anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm."
Xem đáp án

=> Kiến thức Soạn văn bài: Liên kết câu và liên kết đoạn văn


  • 109 lượt xem