Trắc nghiệm vật lý 11 bài 7: Dòng điện không đổi. Nguồn điện (P1)

  • 1 Đánh giá

Bài có đáp án. Câu hỏi và bài Trắc nghiệm vật lý 11 bài 7: Dòng điện không đổi. Nguồn điện (P1) . Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

Câu 1: Acquy chì gồm

  • A. hai bản cực bằng chì nhúng vào dung dịch điện phân là bazơ.
  • B. bản dương bằng PbO2 và bản âm bằng Pb nhúng trong dung dịch chất điện phân là axit sunfuric loãng.
  • C. bản dương bằng PbO2 và bản âm bằng Pb nhúng trong dung dịch chất điện phân là bazơ.
  • D. bản dương bằng Pb và bản âm bằng PbO2 nhúng trong dung dịch chất điện phân là axit sunfuric loãng.

Câu 2: Điểm khác nhau chủ yếu giữa acquy và pin vôn ta là

  • A. sử dụng các dung dịch điện phân khác nhau.
  • B. chất dùng làm hai cực khác nhau.
  • C. phản ứng hóa học trong acquy có thể xảy ra thuận nghịch.
  • D. sự tích điện khác nhau ở hai cực.

Câu 3: Acquy hoạt động như thế nào để có thể sử dụng được nhiều lần?

  • A. Acquy hoạt động dựa trên phản ứng hóa học thuận nghịch, nó giải phóng năng lượng khi được nạp và tích trữ năng lượng khi phát điện.
  • B. Acquy hoạt động dựa trên phản ứng hóa học không thuận nghịch, nó giải phóng năng lượng khi được nạp và tích trữ năng lượng khi phát điện.
  • C. Acquy hoạt động dựa trên phản ứng hóa học không thuận nghịch, nó tích trữ năng lượng khi được nạp và giải phóng năng lượng khi phát điện.
  • D. Acquy hoạt động dựa trên phản ứng hóa học thuận nghịch, nó tích trữ năng lượng khi được nạp và giải phóng năng lượng khi phát điện.

Câu 4: Trong trường hợp nào sau đây ta có một pin điện hóa?

  • A. Một cực nhôm và một cực đồng cùng nhúng vào nước muối
  • B. Một cực nhôm và một cực đồng nhúng vào nước cất
  • C. Hai cực cùng bằng đồng giống nhau nhúng vào nước vôi
  • D. Hai cực nhựa khác nhau nhúng vào dầu hỏa

Câu 5: Ngoài đơn vị ampe (A), đơn vị cường độ dòng điện có thể là

  • A. culông (C)
  • B. vôn (V)
  • C. culong trên giây (C/s)
  • D. jun (J)

Câu 6: Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng

  • A. thực hiện công của các lực lạ bên trong nguồn điện
  • B. sinh công trong mạch điện
  • C. tạo ra điện tích dương trong một giây
  • D. dự trữ điện tích của nguồn điện

Câu 7: Hai cực của pin điện hoá được ngâm trong chất điện phân là dung dịch

  • A. Muối
  • B. Axit
  • C. Bazơ
  • D. Một trong các dung dịch trên

Câu 8: Công thức xác định cường độ dòng điện không đổi là:

  • A. I=qt
  • B. I = q/t
  • C. I = t/q
  • D. I = q/e

Câu 9: Điều kiện để có dòng điện là:

  • A. Chỉ cần có hiệu điện thế
  • B. Chỉ cần có các vật dẫn nối liền thành một mạch lớn.
  • C. Chỉ cần duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn
  • D. chỉ cần có nguồn điện

Câu 10: Cường độ dòng điện được đo bằng

  • A. Vôn kế
  • B. Lực kế
  • C. công tơ điện
  • D.ampe kế

Câu 11: Khi nói về nguồn điện, phát biểu nào dưới đây là sai?

  • A. Mỗi nguồn có hai cực luôn ở trạng thái nhiễm điện khác nhau.
  • B. Nguồn điện là cơ cấu để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong đoạn mạch.
  • C. Để tạo ra các cực nhiễm điện, cần phải có lực thực hiện công tách và chuyển các electron hoặc ion dương ra khỏi điện cực, lực này gọi là lực lạ.
  • D. Nguồn là pin có lực lạ là lực tĩnh điện.

Câu 12: Tại sao có thể nói acquy là một pin điện hóa?

  • A. Vì hai cực của acquy sau khi nạp là hai vật dẫn cùng chất.
  • B. Vì acquy sau khi nạp có cấu tạo gồm hai cực khác bản chất nhúng trong chất điện phân giống như pin điện hóa
  • C. Vì trong acquy có sự chuyển hóa điện năng thành hóa năng.
  • D. Vì hai cực của acquy và pin điện hóa đều được nhúng vào trong nước nguyên chất.

Câu 13: Dòng điện chạy qua bóng đèn hình của một ti vi thường dùng có cường độ 30 µA. Số electron tới đập vào màn hình của tivi trong mỗi giây là

  • A.
  • B.
  • C.
  • D.

Câu 14: Hai cực của pin Vôn-ta được tích điện khác nhau là do

  • A. các êlectron dịch chuyển từ cực đồng tới cực kẽm qua dung dịch điện phân.
  • B. chỉ có các ion hiđrô trong dung dịch điện phân thu lấy êlectron của cực đồng.
  • C. các ion dương kẽm đi vào dung dịch điện phân và cả các ion hiđrô trong dung dịch thu lấy êlectron của cực đồng.
  • D. chỉ có các ion dương kẽm đi vào dung dịch điện phân.

Câu 15: Có thể tạo ra một pin điện hoá bằng cách ngâm trong dung dịch muối ăn

  • A. hai mảnh nhôm.
  • B. hai mảnh đồng.
  • C. một mảnh nhôm và một mảnh kẽm.
  • D. hai mảnh tôn.

Câu 16: Nguồn điện tạo ra điện thế giữa hai cực bằng cách

  • A. tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển eletron và ion ra khỏi các cực của nguồn.
  • B. sinh ra eletron ở cực âm.
  • C. sinh ra eletron ở cực dương.
  • D. làm biến mất eletron ở cực dương.

Câu 17: Hai điện cực kim loại trong pin điện hoá phải

  • A. Có cùng kích thước
  • B. Là hai kim loại khác nhau về bản chất hoá học
  • C. Có cùng khối lượng
  • D. Có cùng bản chất

Câu 18: Trong nguồn điện hoá học (pin, acquy) có sự chuyển hoá từ

  • A. Cơ năng thành điện năng
  • B. Nội năng thành điện năng
  • C. Hoá năng thành điện năng
  • D. Quang năng thành điện năng

Câu 19: Tính số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 giây nếu có điện lượng 15 culông dịch chuyển qua tiết diện đó trong 30 giây.

  • A. electron
  • B. electron
  • C. electron
  • D. electron

Câu 20: Chọn phát biểu đúng

  • A. Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều không thay đổi
  • B. Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều thay đổi theo thời gian
  • C. Dòng điện là dòng chuyển dời của các điện tích
  • D. Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
Xem đáp án

=> Kiến thức Giải bài 7 vật lí 11: Dòng điện không đổi. Nguồn điện


Trắc nghiệm vật lý 11 bài 7: Dòng điện không đổi. Nguồn điện (P2)
  • 24 lượt xem