A closer look 2 Unit 8: Tourism

  • 1 Đánh giá

Phần A closer look 1 sẽ giúp bạn ôn tập từ vựng và cách phát âm liên quan đến chủ đề: Tourism (Du lịch) bao gồm Danh từ ghép và tông giọng của câu hỏi, đồng thời cung cấp các từ vựng quan trọng. Bài viết sau là gợi ý giải bài tập trong sách giáo khoa.

A closer look 2 - Unit 8: Tourism

Grammar

Articles (Mạo từ)

1. A/an

A/an dùng để nói về thứ mà người nghe chưa biết hoặc để miêu tả người hoặc vật.

  • There was an earthquake this afternoon in Indonesia. – Really? I haven’t heard about it. (Có một vụ động đất vào chiều nay ở Indonesia. – Vậy sao? Tôi chưa nghe tin về nó)
  • My mother is a kind person. (Mẹ tôi là người tốt)

2. The

The được dùng khi:

  • Người nghe hoặc người đọc biết người nói hoặc người viết đang nói cái gì.
  • Người nói đưa ra các đặc điểm về điều đang nói. (Give me the black coat!)
  • Với những thứ tồn tại duy nhất xung quanh chúng ta. (the moon, the sun)
  • Khi ám chỉ these giới xung quanh mà mọi người đề biết. (I want to go to the city centre to see the festival.)

3. Zero article (không có mạo từ)

  • Với danh từ số nhiều hoặc không đếm được khi chúng ta nói về những thứ chung chung. (Family is the most important thing of one’s life.)
  • Với bữa ăn, ngày, tháng, năm hoặc những thời điểm đặc biệt trong năm.\
  • Với tên của người hoặc vật.
  • Với tên các địa danh.

1. Complete the text with a/an, the, or zero article (Ø). (Hoàn thành đoạn văn sau với mạo từ a/an, the hoặc không dùng mạo từ (Ø))

Giải:

The Dominican Republic is (1) a country on the island of Hispaniola, in (2) the Caribbean region. It is (3) the second largest Caribbean nation after Cuba, with nearly 10 million people, one million of whom live in (4) the capital city Santo Domingo. (5) The second largest city is (6) Ø Santiago. The geography of (7) the country is varied, and ranges from (8) Ø semi- desert plains to (9) Ø lush valleys of tropical rainforest. (10)The economy depends largely on (11) Ø agriculture, with (12) Ø sugar as (13) the main crop. Tourism is (14) an important industry.

Bài dịch:

Cộng hòa Dominican là một nước trên đảo của Hispaniola, ở khu vực Caribe. Đó là nước lớn thứ hai thuộc khu vực Caribe sau Cuba, với khoảng 10 triệu dân, một triệu trong số đó sống ở thành phố thủ đô Santo Domingo. Thành phố lớn thứ hai là Santiago. Địa lý của thành phố này rất đa dạng, trải dài từ thảo nguyên bán sa mạc đến thung lũng tươi tốt của rừng mưa nhiệt đới. Kinh tế phụ thuộc vào nông nghiệp với đường được xem là vụ mùa chính. Du lịch là ngành công nghiệp quan trọng.

2.a Ask and answer the questions. Choose from the list. Use "the" if necessary. (Hỏi và trả lời các câu hỏi, chọn từ danh sách, Sử dụng "the" nếu cần thiết.)

Giải:

  1. Which one is an imperial palace? (Công trình nào là cung điện hoàng gia?)
    => Forbidden City( Tử Cấm Thành)
  2. Which river runs through London? (Sông nào chảy qua London?)
    => the Thames( sông Thames)
  3. Which one is the deepest lake in the world? (Hồ nào sâu nhất trên Thế Giới?)
    => Lake Baikal( hồ Baican)
  4. Which one is considered one of the New7Wonders of Nature? (Cái nào được xem xét là một trong 7 kì quan thiên nhiên thế giới mới?)
    => Ha Long Bay( Vịnh Hạ Long)
  5. Which one is the largest cave in the world? (Cái nào là hang động lớn nhất thế giới?)
    => Son Doong Cave( Hang Sơn Đòng)
  6. Which one is a tourist attraction in New York? (Cái nào là thu hút du khách nhất ở New York?)
    => the Statue of Liberty( tượng Nữ thần tự do)

b Choose one item above and say what you know about it as a tourist attraction. (Chọn một địa danh ở trên và nói xem bạn biết gì về địa danh đó như một địa điểm thu hút du khách)

Giải:

Hạ Long Bay is a UNESCO World Heritage Site and popular travel destination in Quảng Ninh Province, Vietnam. The bay features thousands of limestone karsts and isles in various shapes and sizes. Hạ Long Bay is a center of a larger zone which includes Bái Tử Long Bay to the northeast, and Cát Bà Island to the southwest. These larger zones share a similar geological, geographical, geomorphological, climate, and cultural characters.

Dịch:

Vịnh Hạ Long là Di sản Thế giới được UNESCO công nhận và là điểm đến du lịch phổ biến ở Quảng Ninh, Việt Nam. Vịnh có hàng ngàn vách đá vôi và đảo đá vôi với nhiều hình dạng và kích cỡ khác nhau. Vịnh Hạ Long là trung tâm của một khu vực rộng lớn bao gồm Vịnh Bái Tử Long về phía đông bắc, và đảo Cát Bà về phía tây nam. Những vùng lớn hơn này có cùng đặc điểm địa lý, địa lý, địa mạo, khí hậu và văn hoá tương tự.

3.a Write answers to the questions, using a, an, the or zero article in each answer. Give three true answers, but two untrue ones. (Viết câu trả lời cho các câu hỏi, sử dụng mạo từ a, an, the hoặc không dùng mạo từ trong mỗi câu trả lời. Đưa ra 3 câu trả lời đúng về bản thân bạn nhưng 2 câu không đúng.)

Giải:

  1. What color and type of bicycle would you like to have? (Màu và kiểu dáng của chiếc xe đạp bạn muốn có như thế nào?)
    => I would like to have a normal black bicycle. (Tôi muốn một chiếc xe đạp bình thường màu đen)
  2. Which holiday destination do you prefer: city, mountains, seaside? (Điểm đến cho kì nghỉ nào bạn thích hơn: thành phố, dãy núi, gần biển?)
    => I prefer to have holiday in a mountain. (Tôi muốn kì nghỉ của mình ở trên một ngọn núi)
  3. Where would you like to go on holiday next? (Nơi nào mà bạn muốn đến trong kì nghỉ tiếp theo?)
    => I’d like to go to Paris on next holiday. (Tối sẽ đi Paris vào kỉ nghỉ tới)
  4. What's your favourite time of the year? (Khoảng thời gian yêu thích của bạn trong năm là khi nào?)
    => I love summer. (Tôi yêu mùa hè)
  5. Have you ever travelled anywhere by plane? Please explain. (Bạn có bao giờ đi du lịch tới một nơi nào đó bằng máy bay? Hãy giải thích.)
    => I have never travelled anywhere by plane because I haven’t any chance. (Tôi chưa từng đi máy bay vì tôi chưa có cơ hội)

b. Tell your answer to your partner and ask him/her to guess which answer are not true. (Kể câu trả lời của mình cho bạn nghe và hỏi anh ấy/ cô ấy đoán xem cái nào là câu trả lời thật?)

4. Make full sentences from the words/phrases, adding articles as needed. Then mark them as true (T) false (F). (Tạo câu hoàn chỉnh từ các từ, cụm từ, thêm mạo từ nếu cần. Sau đó đánh dấu chúng đúng (T), sai (F)

Giải:

  1. The original name of Ha Noi was Phu Xuan. (Tên ban đầu của Hà Nội là Phú Xuân.) (F) => Thang Long is its original name.
  2. The most famous Egyptian pyramids are found at Giza in Cairo. (Kim tự tháp nôit tiếng nhất Ai Cập là Giza ở Cairo.) (T)
  3. There is a city called Kiev in America. (Có một thành phố được là Kiev ở Mỹ.) (F) => Kiev is in Ukraina.
  4. My Son, a set of ruins from the ancient Cham Empire, is a UNESCO World Heritage Site. (Mỹ Sơn, một cụm tàn tích từ đế chế Chăm cổ là một di tích thế giới được UNESCO công nhận.) (T)
  5. English is the first language in many countries outside the United Kingdom. (Tiếng anh là tiếng mẹ đẻ trong rất nhiều quốc gia bên ngoài nước Anh.) (T)

  • 1 lượt xem