Looking back Unit 12: My future career

  • 1 Đánh giá

Phần Looking back sẽ giúp bạn học có cái nhìn tổng quan về các từ vựng, ngữ pháp và giao tiếp đã học của unit 12 với chủ đề: My future career (Sự nghiệp tương lai của tôi), đồng thời ôn tập, cung cấp thêm các từ vựng mới. Bài viết sau là gợi ý giải bài tập trong sách giáo khoa.

Looking back – Unit 12: My future career

Vocabulary

1. Match each job with its description. (Nối mỗi nghề với mô tả của nó)

Giải:

  1. Business person = a person who works in the business world. (doanh nhân = người làm việc trong giới kinh doanh)
  2. Customer service staff = e person who deals with customers before, during, and after a sale. (nhân viên chăm sóc khách hàng = người giải quyết những vấn đề với khách hành trước, trong và sau khi giao dịch.)
  3. Tour guide = a person who introduces cultures and customs pf places to visitors (hướng dẫn viên du lịch = người giới thiệu văn hóa và phong tục của các nơi cho du khách.)
  4. Architect = a person who designs building (kiến trúc sư = người thiết kế những tòa nhà)
  5. Biologist = a scientist who studies biology (nhà sinh học = nhà khoa học nghiên cứu môn sinh)
  6. Fashion designer = A person who brings out new clothing designs (nhà thiết kế thời trang = người tạo ra những thiết kế trang phục mới.)

2. Match fragments 1 -8 with fragments A-H to make sentences. (Nối những các mảnh từ 1đến 8 với những mảnh từ A- H để tạo thành câu)

Giải:

  1. She did various jobs to earn a living and to support her mother. (Cô ấy làm nhiều nghề để kiếm sống và nuôi dưỡng mẹ.)
  2. Because he does a nine-to-five job, he has the whole evening with the kids. (Vì anh ấy làm việc theo giờ hành chính nên anh ấy có thể giành cả buổi tối cho các con.)
  3. I prefer to work flexitime because I am more effecient in the afternoon. (Tôi muốn làm việc linh hoạt vì tôi làm việc hiệu quả hơn vào buổi chiều.)
  4. My friend is doing a course in design. (Bạn của tôi đang tham gia khóa học thiết kế.)
  5. Doung a job well means you will not just earn money but also gain satisfaction. (Làm tốt công việc có nghĩa lad bạn không những kiếm được tiền mà còn hài lòng về nó.)
  6. Although the pay is low, he agreed to take the job to gain experience. (Mặc dù lương thấp anh ấy vẫn nhận công việc để có thêm kinh nghiệm.)
  7. He is exhausted because he’s been working overtime for a month now. (Anh ấy mệt vì anh ấy làm việc tăng ca hơn một tháng nay.)
  8. He decided to take the job for some extra income. (Anh ấy quyết định nhận công việc để có thêm thu nhập.)

3. Fill each blank with one suitable word/phrase from the box Remember to change the form of the word/phrase where necessary. (Điền vào mỗi chỗ trống với một từ/ cụm từ trong khung. Nhớ thay đổi dạng của từ/ cụm từ nếu cần thiết)

Giải:

  1. Students need some vocational skills before they enter the world of work. (Học sinh cần một số kỹ năng nghề nghiệp trước khi bước vào thế giới việc làm.)
  2. She's a/an dynamic businesswoman. She has so much energy and focus. (Cô ấy là một nữ doanh nhân năng nỗ. Cô ấy có nhiều năng lượng và tập trung.)
  3. He is such a/an empathetic nurse that the patients love him. ( Anh ấy là một y tá rất đồng cảm đến nỗi mà nhiều bệnh nhân yêu thích anh ấy.)
  4. I feel we have too many academic subjects and not enough time for physical education. (Tôi cảm thấy chúng ta có quá nhiều môn học và không có đủ thời gian cho môn thể dục.)
  5. I took into account the pay and the working conditions before I decided to take the job. (Tôi cân nhắc tiền lương và điều kiện làm việc trước khi quyết định nhận một việc làm.)
  6. He has become a professional footballer for the local football team. (Anh ấy đã trở thành cầu thủ chuyên nghiệp cho đội bóng địa phương.)
  7. He has burnt the midnight oil for a long time so it's fair if he gets an A for his final exam. (Anh ấy đã học tập cật lực khoảng một thời gian dài vì vậy rất công bằng khi anh ấy nhận điểm A cuối kỳ.)
  8. He's a professional singer. With his beautiful voice, he could make a bundle. (Anh ấy là một ca sĩ chuyên nghiệp. Với giọng hát hay anh ấy có thể kiếm nhiều tiền.)

Grammar

4. Complete the sentences using the correct form (V-ing form or to-infinitive) of the verb in brackets. (Hoàn thành những câu sau sử dụng dạng đúng ( Ving hay to Vo) của động từ trong ngoặc)

Giải:

  1. He forgot to lock (lock) the door so he lost his laptop. (Anh ấy quên khóa cửa vì vậy anh ấy mất laptop)
  2. I tried working (work) in a garage but I found it was unsuitable. (Tôi thử làm việc trong garage nhưng tôi cảm thấy không phù hợp]
  3. The boss denied treating (treat) him badly. (Ông chủ phủ nhận việc đối xử anh ấy một cách tệ bạc)
  4. The employees expected to get (get) a pay rise. (Nhân viên hi vọng được tăng lương)
  5. The manager encouraged her staff to finish (finish) the project soon. ( Quản lý kêu gọi nhân viên hoàn thành dự án sớm)
  6. The interviewer remembered reading (read) the interviewee's CV before. (Người phỏng vấn nhớ đọc CV của người phỏng vấn trước đó.)

5. Correct the italicised phrases where necessary. (Sửa những cụm từ in nghiêng nếu cần thiết)

Giải: Bài văn sau khi sửa

I have always wanted to work in a big city where I thought I could make a bundle. It's not easy for anyone to get a good job there without trying (1) to work hard right from secondary school. Thus, I (2) promised myself to make the most of my school time. Despite (3) being an outgoing boy, I (4) refused to attend any parties or picnics. I didn't (5) mind burning the midnight oil before the exams and I (6) managed to get As for most of my school subjects. Finally, I was (7) admitted studying in a medical university in a big city. After graduating, I accepted an (8) offer to work in the university. Despite (9) preferring to work as a doctor in a famous hospital, I agreed (10) to take the job and I grew to love it. Now I realise that it is the love for the job that matters more than money.

Dịch:

Tôi luôn muốn làm việc tại một thành phố lớn, nơi tôi nghĩ mình có thể kiếm được nhiều tiền. Chẳng dễ dàng cho bất cứ ai để có được một công việc tốt ở đó mà không cần cố gắng để làm việc chăm chỉ từ thời trung học. Do đó, tôi hứa mình sẽ tận dụng tối đa thời gian đi học của mình. Mặc dù là một cậu bé sôi nổi, tôi từ chối tham gia bất kỳ bữa tiệc hoặc cuộc dã ngoại nào. Tôi đã không học đến nửa đêm trước kỳ thi và tôi đã đạt được điểm A cho hầu hết các môn học của trường. Cuối cùng, tôi đã được được nhận vào học tại một trường đại học y khoa ở một thành phố lớn. Sau khi tốt nghiệp, tôi chấp nhận một lời đề nghị làm việc trong trường đại học. Mặc dù thích làm bác sĩ trong một bệnh viện nổi tiếng, tôi đồng ý làm việc đó và tôi đã yêu nó. Bây giờ tôi nhận ra rằng đó là tình yêu đối với công việc tác động nhiều hơn là tiền.

Communication

6. GAME: TRUE OR UNTRUE

Work in pairs. Each pair is given a card with a job. With your partner, think of two things that are true about your particular job and one thing that is not true. Then introduce yourselves to the class, repeating the three ‘facts' you have thought of. The class decides which ‘fact’ is not true..

(Làm việc theo cặp. Mỗi cặp được phát một cái thẻ với một việc làm. Với bạn cùng học, nghĩ về hai thứ đúng về công việc cụ thể của bạn và một việc không đúng. Sau đó giới thiệu chính bản thân bạn với lớp, lặp lại ba yếu tố bạn nghĩ đến. Cả lớp quyết định sự thật nào là đúng)


  • lượt xem