A closer look 2 Unit 12: My future career

  • 1 Đánh giá

Phần A closer look 2 sẽ ôn tập cho bạn học despite/in spite of và giới thiệu V+to+V và V+Ving thông qua các bài tập theo chủ đề: My future career (Sự nghiệp trong tương lai của tôi). Bài viết sau là gợi ý giải bài tập trong sách giáo khoa.

A closer look 2 – Unit 12: My future career

Grammar

Một số động từ có có thể theo sau bởi Ving hoặc to-V. Một số động từ vó thể vừa theo sau bởi Ving vừa theo sau bởi to-V nhưng nghĩa khác nhau.

Ví dụ:

  • Remember/forget + Ving: Nhớ/quên là đã làm gì
  • Remember/forget + to-V: Nhớ phải làm gì và quên không làm gì.
  • Try + Ving: Thử làm gì
  • Try + to-V: Cố làm gì
  • Stop + Ving: Dừng làm gì
  • Sto + to-V : Dừng để làm gì đó

1. Complete each second sentence so that it has a similar meaning to the first. Write no more than THREE words. (Hoàn thành mỗi câu thứ hai để mà nó có nghĩa tương tự với cầu đầu tiên, không viết nhiều hơn 3 từ)

Giải:

  1. Although she loves maths, she has decided to become an English teacher. (Mặc dù cô ấy thích toán, cô ấy đã quyết định trở thành giáo viên tiếng Anh)
    => In spite of loving maths, she has decided to become an English teacher.

  2. He studied hard, but he didn't pass the exam. (Anh ấy học rất chăm chỉ, nhưng anh ấy không đỗ kỳ thi)
    => Despite studying hard, he didn't pass the exam.

  3. Even though he is lazy, he was given the job. (Mặc dù anh ấy lười, anh ấy vẫn có việc làm)
    => Despite his laziness, he was given the job.

  4. Although he is short, he has been accepted into the volleyball team. (Mặc dù anh ấy thấp, anh ấy đã được nhận vào đội bóng chuyền)
    => Despite being short, he has been accepted into the volleyball team.

  5. Even though she has poor health, she works twelve hours a day. (Mặc dù cô ấy sức khỏe yếu, cô ấy làm việc 12 giờ mỗi ngày)
    => In spite of her poor health, she workings twelve hours a day.

2. Circle the correct words or phrases in bold. Sometimes both options are correct. (Khoanh chọn từ/ cụm từ in đậm đúng. Đôi khi cả hai từ đều đúng)

Giải:

  1. The man offered to give me the job. (Người đàn ông mời tôi làm công việc đó)
  2. She managed to pass the exam for that top school. (Cô ấy đã vượt qua kì thi để vào trưtruowfnawfm trong top)
  3. The students discussed choosing a career. (Học sinh thảo luận về việc lựa chọn một nghề nghiệp)
  4. Did your teacher mention taking vocational courses? (Giáo viên của bạn có đề cập đến việc tham gia khóa học nghề không?)
  5. The company refuses to employ poorly qualified applicants. (Công ty từ chối nhận người có bằng cấp thấp)
  6. The teacher continued to talk/talking about job opportunities when the principal came in. (Giáo viên tiếp tục nói về các cơ hội nghề nghiệp khi hiệu trưởng bước vào)

3. Choose the correct answer(s). (Chọn đáp án đúng)

Giải:

1. The school is expected_______ good citizens for society. (Trường học được hi vọng tạo ra những công dân tốt cho xã hội)

  • A. to provide
  • B. provide
  • C. providing

2. The school headmaster promised_____ practical study programmes to students. (Hiệu trưởng hứa cung cấp chương trình học tập thực tế cho học sinh)

  • A. to offer
  • B. offer
  • C. offering

3. The company admitted ________ the employee unfairly. (Công ty thừa nhận đã sa thải nhân viên một cách đầy bất công)

  • A. to dismiss
  • B. dismiss
  • C. dismissing

4. She doesn't mind______ hard to reach her career goals. (Cô ấy không ngại làm việc vất vả để đạt được mục tiêu công việc)

  • A. work
  • B. to work
  • C. working

5. It may be too late to begin______ vocational skills after you leave school. (Có lẽ quá trễ để bắt đầu học những kỹ năng nghề nghiệp sau khi rời khỏi trường)

  • A. to learn
  • B. learn
  • C. learning

6. Many more students tend________ in vocational schools than in senior secondary schools. (Nhiều học sinh có xu hướng đăng ký trường nghề nhiều hơn trường trung học phổ thông)

  • A. enrolling
  • B. to enrol
  • C. enrol

=> Đáp án là phần in đậm

4. Complete the sentences using the ideas in the pictures and the correct form of the verbs in brackets. (Hoàn thành những câu sau dùng những ý tưởng trong tranh và dạng đúng của động từ trong ngoặc)

Giải:

  1. Oh, no! I forgot to lock the door! (LOCK) (Ồ không, tôi đã quân khóa cửa)
  2. ... I don't remember meeting you at the job fair last year. (MEET) (Tôi không nhớ đã gặp bạn ở hội chợ việc làm năm ngoái)
  3. I've been trying to contact the employment office but no one is answering! (CONTACT) (Tôi đang cố gắng liên lạc với văn phòng việc làm nhưng không ai trả lời)
  4. Did you remember to send your CV? It's the deadline this morning. (SEND) (Bạn có nhớ gửi CV không? Sáng nay là hạn chót đó)
  5. I will never forget working so hard to become an architect. (WORK) (Tôi sẽ không bao giờ quên đã làm việc vất vả như vậy để trở thành kiến trúc sư)
  6. Please, stop talking. The library is a quiet space. (TALK) (Làm ơn, dừng nói chuyện. Thư viện là một không gian yên tĩnh mà)
  7. Why don't you try posting your CV to the company? They are looking for people like you. (POST) (Tại sao không thử gửi CV của bạn đến công ty? Họ đang tìm kiếm những người giống như bạn)
  8. She stopped reading to answer the phone. (ANSWER) (Cô ấy đã dừng đọc sách để nghe điện thoại)

5. Complete each second sentence using the right form of the word given so that it has a similar meaning to the first. Write between two and five words. (Hoàn thành mỗi câu thứ hai sử dụng dạng đúng của từ được cho để có nghĩa tương tự với câu đầu tiên, Viết khoảng 2 đến 5 từ )

Giải:

  1. The boy finally succeeded in dealing with his peers at the vocational school. (manage ) (Thằng nhóc cuối cuối đã giải quyết xong vấn đề với banh ở trường nghề)
    => The boy finally managed to deal with his peers at the vocational school.
  2. She tried hard to cooperate with the others in the team to finish the work. ( attemp) (Cô ấy cô gắng hết sức để hợp tác với những người khác trong đội để hoàn thành công việc)
    => She attempted to cooperate with the others in the team to finish the work.
  3. Although he made efforts in his work, he wasn't promoted. ( in spite of) (Mặc dù anh ấy nỗ lực làm việc, anh ấy không được thăng chức)
    => He wasn't promoted in spite of his efforts.
  4. The boss said he didn't bully the new employee.( deny) (Ông sếp bảo rằng ông ấy đã không sa thải nhân viên)
    => The boss denied bullying the new employee.
  5. Although the man was qualified for the job, he wasn't accepted. (Despite) (Mặc dù người đàn ông này đạt yêu cầu công việc, nhưng anh ấy không được nhận)
    => Despite being qualified for the job, he wasn't accepted./Despite qualifying for the job, he wasn't accepted.

  • lượt xem