Looking back Unit 11: Changing roles in society

  • 1 Đánh giá

Phần Looking back sẽ giúp bạn học ôn tập lại từ vựng và ngữ pháp đã học của unit 11 bao gồm mệnh đề quan hệ và các dạng khác nhau của một từ. Phần này đồng thời cũng cung cấp thêm các từ vựng mới liên quan đến chủ đề của bài học. Bài viết sau là gợi ý giải bài tập trong sách giáo khoa.

Looking back – Unit 11: Changing roles in society

Vocabulary

1. Complete the sentences with the words in the box. (Hoàn thành câu với những từ trong khung)

Giải:

  1. The feudal system promotes male-dominated societies,where women obey men unconditionally. (Chế độ phong kiến đề cao xã hội do đàn ông ngự trị, phụ nữ tuân lệnh đàn ông vô điều kiện.)
  2. Most services nowadays are mass-focussed, not individually-oriented. (Hầu hết dịch vụ ngày nay đều theo thị hiếu của cộng đồng, không dành cho đối tượng riêng lẻ.)
  3. This syllabus is quite theoretical. I want to see something more hands-on. (Giáo trình này khá là mang tính lý thuyết, tôi muốn cái gì đó thực tế hơn.)
  4. A successful education must be responsive to social demands. (Nền giáo dục thành công là phải đáp ứng nhu cầu của xã hội.)
  5. Women these days prefer to be financially independent. (Phụ nữ ngày nay thích độc lập về tài chính.)
  6. Teachers will become facilitators rather than information providers. (Giáo viên sẽ trở thành người hỗ trợ thay vì là người cung cấp thông tin.)

2. Use the words in their correct forms to complete the sentences. (Sử dụng những từ ở dạng đúng để hoàn thành những câu sau)

Giải:

  1. Greener is an organization which supports community activities. (Greener là một tổ chức hỗ trợ các hoạt động cộng đồng.)
  2. Ore dream is to become the largest childcare provider in the area. (Ước mơ của chúng tôi là trở thành nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc trẻ lớn nhất khu vực.)
  3. I hope that in the near future, scientists will find a reliable method of predicting earthquakes. (Tôi hi vọng rắng trong tương lai gần các nhà khoa học sẽ tìm được biện pháp tin cậy để tiên đoán các trận động đất.)
  4. We have tailored our syllabus to fit this advamced group. (Chúng tôi đã sửa đổi giáo trình để phù hợp với nhóm nâng cao.)
  5. Every school has to evaluate how well their students are doing. (Mỗi trường học phải đánh giá học sinh đang thể hiện tốt như thế nào.)
  6. They called three witnesses of the accident to court. (Họ đã gọi ba nhân chứng của vụ tai nạn đến tòa án.)

Grammar

3. Choose the correct answer A, B, C, or D to complete the sentences. (Chọn đáp án đúng A, B, C hay D để hoàn thành câu)

1. A group of biologists ______ come from different countries are studying the emperor penguin in Antarctica. (Một nhóm các nhà sinh học người mà đến từ những quốc gia khác nhau đang nghiên cứu loài chim cách cụt ở Antarctica)

  • A. which
  • B. whom
  • C. that
  • D the

2. The young man sitting by the bar is the famous boyscout Peter Wing, _______we were talking bout. (Chàng trai trẻ ngồi gần bar là một hướng đạo sinh nổi tiếng Peter Wing, người chúng ta đang nói về)

  • A. whom
  • B. that
  • C. whose
  • D. him

3. On the wall are some old photos,_______ in black and white. (Trên bức tường là những bức ảnh cũ, màu trắng đen)

  • A. which is
  • B. which are
  • C. who are
  • D. they are

4. Have you ever seen Picasso's La Guerre,_______is really a masterpiece? (Bạn đã bao giờ gặp Picasso's La Guerre, cái mà thật sự là một kiệt tác)

  • A. who
  • B. which
  • C. that
  • D. they

5. This lovely place is called Nowy Swiat, _______ means New World. (Địa điểm đáng yêu này là Nowy Swiat, có nghĩa là thế giới mới)

  • A. who
  • B. it
  • C. which
  • D that

6. The police are now looking for two young men______were seen running out of the store. (Cảnh sát đang tìm kiếm hai thanh niên người mà được nhìn thấy đang chạy ra khỏi cửa hàng)

  • A. which
  • B. they
  • C. whom
  • D. who

=> Đáp án là phần in đậm

4. Use the correct form of the relative clause to combine the two sentences into one. (Sử dụng dạng đúng của mệnh đề quan hệ để kết hợp hai câu thành 1 câu)

Giải:

  1. Many tourists visit Liverpool. Liverpool is the home of The Beatles. (Nhiều du khách đến tham quan Liverpool. Liverpool là quê hương của ban nhạc the Beatles)
    => Many tourists visit Liverpool, which is ire home of The Beatles.
  2. The town hasn't got any parks. People can go and relax there. (Thị trấn này không có nhiều công viên. Mọi người có thể đến đây và thư giãn)
    => The town hasn't got any parks where people can go and relax.
  3. My son took part in the Beyond 2030 forum. The forum invited people to share their vision of the future. (Con trai tôi tham gia diễn đàn the Beyon 2030. Diễn đàn này mời mọi người đến để chia sẻ cái nhìn về tương lai)
    => My son took part in the Beyond 2030 fonrum, which invited people to share their vision of the future.
  4. Baron Pierre de Coubertin was the founder of the modern Olympic Games. He was not in favour of women participating in the Games. (Baron Pierre de Coubertin là người sáng lập của thế vận hôi Olympic hiện đại. Ông không thích phụ nữ tham gia vào thế vận hội này
    => Baron Pierre de Coubertin, who was the founder of re modern Olympic Games, was not in favour of women participating in the Games.
  5. There will be an open discussion. The discussion will look at the main challenges and opportunities in the coming decades. (Có một buổi thảo luận mở. Cuộc thảo luận sẽ xem xét những thách thức và cơ hội chính trong những thập kỷ tới)
    => There will be an open discussion which will look at the main challenges and opportunities in the coming decades.
  6. The changing economic role of women started in 1948. It has greatly affected the role of men. (Sự thay đổi vai trò kinh tế của phụ nữ đã bắt đầu năm 1948. Nó đã ảnh hưởng lớn đến vai trò của đàn ông)
    => The changing economic role of women, which started in 1948, has greatly affected the role of men.

Communication

5. Match each prediction with two responses.Then practise saying them in pairs. (Nối mỗi dự đoán với hai phản hồi. Sau đó thực hành nói theo cặp)

1. People will no longer send letters by mail. (Người ta không còn gửi thư nữa)

  • I wish they would. I love reading a hand-written letter which is much more personal. (Tôi ước họ sẽ làm như thế. Tôi thích đọc những lá thư tay, nó mang tính riêng tư hơn.)
  • That’s for sure! Emails and messages will repace them. (Chắc chắn rồi. Thư điện tử và tin nhắn sẽ thay thế chúng)

2.Technology will allow mothers to deliver children at home by themselves. (Công nghệ sẽ cho phép những bà mẹ cho các con ở nhà một mình.)

  • Well, why not? We have seen amazing things that technology offers. (À, tại sao không? Chúng ta đã nhìn thấy những điều tuyệt vời mà công nghệ mang lại.)
  • I don’t think it’s ever going to happen. It’s too dangerous. (Tôi không nghĩ điều đó sẽ xảy ra. Nó quá nguy hiểm.)

3. People will be travelling in supersonic trains. (Con người sẽ đi lại bằng những chiếc tàu hỏa siêu âm.)

  • Faster than planes? How come? (Nhanh hơn máy bay sao?)
  • We won’t be able to see the scenery on the way. (Chúng ta sẽ không thể nhìn thấy viễn cảnh này xảy ra.)

4. There will be sky houses in big cities. (Sẽ có những ngôi nhà lơ lửng trong các thành phố lớn.)

  • What will it be like living high up? (Sống trong trạng thái treo lơ lửng không biết sẽ ra sao nhỉ)
  • I’d love it. The view from te window would be fantastic. (Tôi rất thích. Nhìn ra cửa sổ sẽ thú vị hơn.)

  • lượt xem