Skills 1 – Unit 11: Changing roles in society

  • 1 Đánh giá

Phần Skills 1 sẽ giúp bạn học luyện tập 2 kĩ năng 'speaking' (nói) và 'reading' (đọc) theo chủ đề: Changing roles in society, đồng thời cung cấp từ vựng liên quan và thông tin liên quan đến chủ đề. Bài viết sau là gợi ý giải bài tập trong sách giáo khoa.

Skills 1 – Unit 11: Changing roles in society

Reading

1. Discuss in groups. (Thảo luận theo nhóm)

Giải:

  1. What changes in society will we see in ten years time? (Thay đổi gì trong xã hội chúng ta sẽ nhìn thấy trong 10 năm nữa?)
    => People use less motorbikes, more cars and bicycles. (Mọi người dùng ít xe máy hơn, nhiều ô tô và xe đạp hơn)
  2. What will be the changes in the roles of men and women in society? (Những thay đổi về vai trò của đàn ông và phụ nữ trong xã hội sẽ là gì?)
    => Women will play a more important role in many fields. (Phụ nữ có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực)
  3. How will the increasing involvement of women in public life affect society? (Việc ngày càng nhiều phụ nữ tham gia vào đời sống cộng đồng sẽ ảnh hưởng đến xã hội như thế nào?)
    => It is expected to reject domestic violence, sexual depression,… (Hi vọng sẽ loại bỏ bạo lực gia đình, lạm dụng tình dục,…)

2a . Read the passage and match the undered words/phrases in the passage with their definitions. (Đọc bài đọc và nối những từ/ cụm từ được gạch chân trong bài đọc với định nghĩa của chúng)

Bài dịch:

Những nước đang phát triển đã chứng kiến sự thay đổi rõ rệt trong xã hội của họ, và không nghi ngờ gì nữa, sự thay đổi thú vị nhất là ngày càng nhiều phụ nữ tham gia vào giáo dục và tuyển dụng. Ngày càng nhiều phụ nữ ở những nước này học đại học, có học vị cao hơn và ra ngoài đi làm. Họ không còn hài lòng với việc chỉ ở nhà và làm nội trợ. Sự thay đổi đáng kể này sẽ ảnh hưởng lớn đến bức tranh kinh tế- xã hội ở những nước này.
Với ngày càng nhiều phụ nữ ra ngoài làm việc gánh nặng trụ cột tài chính trong gia đình của đàn ông sẽ được giảm đi. Tuy nhiên, cùng với điều này họ sẽ không còn giữ uy quyền tuyệt đối, người duy nhất đưa ra quyết định và sẽ học cách chia sẻ việc nhà. Những thay đổi này chắc chắn sẽ có lợi cho những đứa trẻ. Chúng sẽ được quan tâm chăm sóc nhiều hơn từ các bố. Chúng sẽ học được tính tự lập vì cả bố và mẹ đều cùng làm việc.
Ngành dịch vụ vì vậy sẽ là lĩnh vực đầu tiên bị thách thức. Sẽ có nhu cầu lớn hơn cho dịch vụ chăm sóc trẻ, thức ăn tiện lợi, làm việc nhà và các hoạt động sau giờ học và gia sư. Giáo dục cao hơn và tiền chi tiêu nhiều hơn người ta yêu cầu chất lượng dịch vụ tốt hơn và tiêu chuẩn cuộc sống cao hơn. Vì vậy, sẽ giúp phát triển kinh tế đất nước.

Giải:

  1. Have witnessed = have seen something happen(chứng kiến = đã nhìn thấy cái gì đó xảy ra)
  2. No doubt = clearly (không nghi ngờ gì nữa = rõ ràng)
  3. Content = satisfied (hài lòng)
  4. Sole = only (duy nhất)
  5. Financial burden = pressure to earn enough money (gánh nặng tài chính = áp lực kiếm tiền)
  6. Consequently = therefore/ as a result (do đó = vì vậy)

2b. Read the passage again and answer the questions. (Đọc lại bài và trả lời câu hỏi)

Giải:

  1. What is seen as a fascinating change in developing countries? (Cái gì được xem như là sự thay đổi thú vị ở những nước đang phát triển?)
    => The ever increasing involvement of women in education and employment. (Sự tham gia ngày càng nhiều của phụ nữ trong giáo dục và việc làm.)
  2. What will be affected by this change? (Cái gì sẽ bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi này?)
    => The socio-economic picture of these countries. (Tình trạng kinh tế xã hội của các quốc gia này.)
  3. How will the roles of the males in families change? (Vai trò của đàn ông trong gia đình sẽ thay đổi như thế nào?)
    => Their financial burden will be reduced. However, they will no longer be the dominant figures and will learn to share decision-making and housework. (Gánh nặng tài chính của họ sẽ giảm. Tuy nhiên, họ sẽ không còn là những người thống trị và sẽ học cách chia sẻ việc ra quyết định và công việc gia đình.)
  4. What will the children learn when their mothers go out to work? (Những đứa trẻ sẽ học gì khi mẹ chúng ra ngoài làm việc?)
    => They will learn to be more independent. (Họ sẽ học cách độc lập hơn.)
  5. Which economic sector will be challenged first by the change? (Ngành kinh tế nào sẽ bị thách thức trước tiên bởi sự thay đổi này?)
    => The service sector. (Ngành dịch vụ.)
  6. How will the countries' economies benefit from this change? (Nền kinh tế của những nước này có được lợi ích từ sự thay đổi này như thế nào?)
    => It will develop. (Nó sẽ phát triển.)

Speaking

3a. Here are some predictions about the changing roles of males and females in the future. Tick (V ) the one(s) you agree with. (Đây là những dự đoán về sự thay đổi vai trò của đàn ông và phụ nữ trong tương lai. Đánh dấu (V) với ý kiến bạn đồng ý.)

  1. More men will be stay-at-home dads: looking after the children and doing housework. (Nhiều đàn ông sẽ ở nhà làm nội trợ: chăm sóc con và làm việc nhà)
  2. It will be normal for women to ask men to marry them. (Sẽ rất bình thường khi phụ nữ cầu hôn đàn ông)
  3. The husband will also get paid leave when his wife gives birth. (Chống sẽ được nghỉ phép có lương khi vợ sinh con)
  4. Half of primary school teaching staff will be male. (Phân nửa giáo viên tiểu học là đàn ông)
  5. There will be more female politicians. (Sẽ có nhiều nữ chính trị gia hơn)
  6. Careers such as the police, the army, security guards and private detectives will no longer be male-dominated. (Những nghề như cảnh sát, quận đội, bảo vệ và thám tử tư sẽ khong chỉ dành cho nam)

3b. Work in groups. Share the predictions you agree with in 3a in the group. Discuss if you agree with groupmates' choices. Give reasons and examples to support your opinion. (Làm việc theo nhóm. Chia sẻ dự đoán mà bạn đồng ý ở 3a trong nhóm. Thảo luận nếu bạn đồng ý với lựa chọn của thành viên trong nhóm. Đưa ra lý do ví dụ để hỗ trợ ý kiến của bạn)

Example:

  • A: I agree that half of the primary teachers will be male. (Tôi đồng ý rằng nửa giáo viên tiểu học là nam)
  • B: No way! There will be more men than but I don't think the ratio will be 50/50. (Không đời nào. Sẽ có nhiều giáo viên nam hơn nhưng tôi không nghĩ tỉ lệ là 50/50)
  • C: Maybe. But it would be best if half were male. Perhaps it should be made a law. (Có thể. Nhưng tốt nhất nửa số đó là nam. Có lẽ nên có luật cụ thể)
  • D: I agree with A. Children need both male and female role models to develop into productive members of society. (Tôi đồng ý với A. Trẻ con cần cả những người gương mẫu nam và nữ để phát triển thành thành viên có ích cho xã hội)

4. With more women having well- jobs, what changes will we see in service sector? Make a list, and present it to the class. (Việc ngày càng nhiều phụ nữ có việc làm tốt, những thay đổi nào về dịch vụ chúng ta sẽ nhìn thấy? Liệt kê danh sách và trình bày trước lớp)

Example:

  • Supermarkets will sell more convenient foods. (Siêu thị sẽ bán nhiều thức ăn tiện lợi hơn)
  • There will be more beauty salons. (Sẽ có nhiều cửa hàng chăm sóc sắc đẹp hơn)
  • Tutoring centres will grow. (Các trung tâm gia sư sẽ phát triển)

Giải:

  • The clothes store for women will be opened more. (Các cửa hàng quần áo cho phụ nữ sẽ được mở ra nhiều hơn)
  • The books that helps women more financialy independent will be sold out. (Sách giúp phụ nữ tự chủ tài chính sẽ được bán ra.)
  • Car will be decorated following women’s hobbies. (Ô tô sẽ được trang trí theo sở thích của phụ nữ)

  • lượt xem